Đổi tên khai sinh cho con theo quy định của pháp luật

Được phép đổi tên cho con trong một số trường hợp...khi tiến hành đổi tên cho con cần chuẩn bị giấy khai sinh gốc, tờ khai...

ĐỔI TÊN TRÊN GIẤY KHAI SINH

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi tên Bùi Thị X, sinh năm 1994, tôi muốn đổi sang tên Bùi Tú Y. Năm ngoái tôi có làm đơn gửi lên phòng tư pháp xin đổi lại tên nhưng không được họ bảo tên đó không gây ảnh hưởng gì nên họ không cho đổi, tôi có làm thêm đơn chứng minh sự trùng lặp tên trong dòng họ cũng không được. Nhưng năm nay thẻ căn cước của tôi cũng đã hết hạn nên tôi cũng không biết làm cách nào. Bao năm qua tôi đi học thì bị bạn bè trêu đùa đến giờ đi làm cũng thế nên tôi rất ngại và ít tiếp xúc với mọi người xung quanh. Mong Luật sư tư vấn giúp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về đổi tên trên giấy khai sinh, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề đổi tên trên giấy khai sinh như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Đổi tên trên giấy khai sinh là gì? Khi nào thì được đổi tên trên giấy khai sinh?

     Đổi tên trên giấy khai sinh là hành vi của một người thực hiện việc thay đổi họ, chữ đệm và tên. Việc thay đổi họ, chữ đệm và tên chỉ được thực hiện khi người muốn thay đổi họ, chữ đệm và tên có lý do chính đáng, căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

     Hậu quả của việc đổi tên dẫn đến quá trình thay đổi các thông tin một cách hết sức phức tạp, bởi vậy pháp luật mới quy định một số trường hợp cá nhân mới có quyền được thay đổi họ, chữ đệm và tên. Thay đổi tên là một thủ tục hành chính, người có yêu cầu phải chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ đầy đủ, đồng thời với đó là cần phải có căn cứ luật định thì mới có thể thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch này được.

2. Quy định của pháp luật về đổi tên trên giấy khai sinh

2.1 Quyền được thay đổi họ, tên của cá nhân

Trước tiên căn cứ vào điều 27 và điều 28 bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

     Như vậy, căn cứ quy định trên của Bộ Luật dân sự 2015, cá nhân có quyền được thay đổi họ, thay đổi tên. Tuy nhiên, việc thay đổi họ tên của cá nhân không phải được tiến hành một cách tự do mà chỉ được thực hiện khi có các căn cứ theo quy định của pháp luật. Theo thông tin bạn cung cấp, tên gọi hiện tại của bạn gây bất tiện trong sinh hoạt, giao tiếp và cũng có sự trùng lặp tên gọi của người khác trong dòng họ. Theo đó, nếu muốn đổi tên, bạn phải cung cấp được đầy đủ căn cứ chứng minh rằng việc sử dụng tên gọi hiện tại gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của bạn theo Điểm a Khoản 1 Điều 28 nêu trên thì mới đủ căn cứ để được phép thay đổi tên.

2.2 Phạm vi thay đổi họ, tên

     Khi cá nhân muốn thực hiện việc thay đổi họ, thay đổi tên sẽ dựa trên một số trường hợp theo quy định của pháp luật. Điều này góp phần giúp đỡ người dân trong việc thay đổi thông tin hộ tịch khi có yêu cầu chính đáng, tránh trường hợp lạm dụng, thay đổi tùy ý.

Đồng thời đối chiếu với quy định tại điều 26 luật Hộ tịch 2014

Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

      Như quy định của pháp luật, thay đổi tên trên giấy khai sinh nằm trong phạm vi thay đổi hộ tịch và điều này phải được căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2.3 Thẩm quyền thay đổi họ, tên

     Về thẩm quyền thay đổi họ, tên được quy định tại Điều 27 và Điều 46 Luật hộ tịch 2014, theo đó, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên là UBND cấp xã và UBND cấp huyện, cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch nếu cá nhân là người chưa đủ 14 tuổi;
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch nếu cá nhân là người từ đủ 14 tuổi trở lên.

3. Thủ tục thay đổi tên trên giấy khai sinh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tờ khai thay đổi hộ tịch theo mẫu trong đó có thể hiện sự đồng ý của cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của con hoặc của chính người muốn thay đổi họ, tên;
  • Giấy khai sinh của người thay đổi họ, tên (bản gốc);
  • Các giấy tờ, tài liệu để chứng minh về lý do, điều kiện thay đổi họ, tên

Phụ thuộc vào các lý do và điều kiện thay đổi họ, thay đổi tên khác nhau mà phải có các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh tương ứng.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch

      Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, công chức tư pháp-hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

  • Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Lệ phí: Theo quy định cụ thể của từng địa phương.

KẾT LUẬN: Quyền thay đổi họ, tên là quyền của cá nhân được pháp luật cho phép thực hiện, nhưng không phải thực hiện một cách tự do, tùy tiện, mà chỉ trong một số trường hợp nhất định và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật như: việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính…


đổi tên khai sinh cho con

ĐỔI TÊN KHAI SINH CHO CON

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi có con nhỏ sinh năm 2016, tôi có làm thủ tục thay đổi tên cho con. Cán bộ xã bảo tôi rằng tên được thay đổi sẽ viết lên mặt sau của giấy khai sinh gốc, mà giấy khai sinh của con tôi được ép dẻo, lớp ép dẻo quá chặt không thể bóc được, cố bóc sẽ khiến giấy khai sinh rách lem nhem. Cán bộ xã tôi nói rằng không có giấy khai sinh gốc thì không đổi được tên. Xin hỏi Luật sư, trường hợp của tôi có thể giải quyết như thế nào. Tôi có thể đổi tên cho con được không? Tôi xin chân thành cảm ơn Đội ngũ Luật sư Luật Toàn Quốc!

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về đổi tên khai sinh cho con, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về đổi tên khai sinh cho con như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Đổi tên khai sinh cho con được hiểu như thế nào?

     Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định của pháp luật. Do đó, giấy khai sinh là văn bản gốc để xác định các thông tin của cá nhân bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán…
     Đổi tên trên giấy khai sinh của con là việc làm thay đổi thông tin về họ tên của con đã được ghi nhận trong giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp. Vậy cần điều kiện gì để được đổi tên khai sinh cho con? Trình tự thực hiện như thế nào?

2. Điều kiện đổi tên khai sinh cho con

     Tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định về điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch:

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

     Con bạn sinh năm 2016 tính đến nay bé 4 tuổi. Như vậy, theo quy định của nghị định trên bạn có quyền được đổi tên cho con mình và việc đổi tên chỉ được thực hiện khi có đủ các căn cứ theo quy định của pháp luật.

2.1 Về quyền thay đổi tên 

     Bạn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau:

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

2.2 Thủ tục đổi tên khai sinh cho con

Để thực hiện đổi tên khai sinh cho con bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

  • Tờ khai đăng ký việc thay đổi hộ tịch, trong đó có sự đồng ý của bạn và chồng cũ của bạn về việc thay đổi họ cho con;
  • Bản chính giấy khai sinh của con;
  • Các giấy tờ làm căn cứ cho việc thay đổi (chứng minh nhân dân; sổ hộ khẩu…);

Trình tự thực hiện thay đổi tên cho con:

  • Người yêu cầu đăng ký thay đổi nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký hộ tịch;
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật; công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

     Như vậy, theo quy định của pháp luật bạn cần có giấy khai sinh bản gốc và các loại giấy tờ khác theo thủ tục để đổi tên cho con tại UBND cấp xã nơi yêu cầu đăng ký.

đổi tên khai sinh cho con

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về đổi tên khai sinh cho con:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về các trường hợp pháp luật quy định đổi tên khai sinh cho con; lệ phí khi thực hiện thủ tục đổi tên khai sinh cho con; cơ quan có thẩm quyền quyết định đổi tên khai sinh cho con… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về đổi tên khai sinh cho con về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về đổi tên khai sinh cho con. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về đổi tên khai sinh cho con như: soạn thảo hồ sơ, giấy tờ thực hiện thủ tục đổi tên khai sinh cho con; thay mặt khách hàng liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ đổi tên khai sinh cho con…  

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                                  Chuyên viên: Việt Anh