Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thịĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị2 Câu hỏi về giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị3 Câu trả lời về giấy phép xây […]

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
Đánh giá bài viết

Giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

Câu hỏi về giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

     Chào Luật sư!

     Hiện nay, tôi đang có một dự án xây dựng công trình nhà ở trong đô thị, chính vì vậy mong Luật sư cho biết tôi cần phải đáp ứng được những điều kiện gì để được cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị?

     Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị như sau:

1. Cơ sở pháp lý về giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

2. Nội dung về giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

     Pháp luật xây dựng của Việt Nam hiện hành chỉ cho phép một số trường hợp nhất định thì không cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng trước khi khởi công công trình (ví dụ như các công trình bí mật quốc gia, xây dựng nhà ở ở nông thôn…). Để được cấp giấy phép xây dựng, các công trình này phải đảm bảo được những tiêu chuẩn, điều kiện nhất định luật định. Và mỗi loại công trình sẽ phải đáp ứng và sẽ phải có những điều kiện khác nhau; một trong số đó có thể kể tới là công trình trong đô thị. Nội dung cụ thể về điều kiện để được cấp giấy phép đối với công trình trong đô thị được thực hiện như sau:

2.1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

     Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình theo quy định tại Khoản 17 Điều 3 Luật xây dựng. Theo đó, để được cấp giấy phép xây dựng nhà đầu tư phải đáp ứng được các yêu cầu cần thiết đối với quá trình thi công, thực hiện xây dựng, cải tạo, di dời công trình.

Điều 91. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

3. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

4. Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

     Đối với từng mục đích, hoàn cảnh cụ thể mà điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng là khác nhau và được thể hiện trong quy định của pháp luật. Chính vì thế, để được cấp phép xây dựng đối với công trình trong đô thị phải đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Điều 91 Luật xây dựng 2014, như sau:

     Thứ nhất, phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

     Thứ hai, phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

     Thứ ba, bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

     Thứ tư, thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt đúng thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng quy định tại Điều 82 Luật xây dựng 2014

     Thứ năm, Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép đối với từng trường hợp (như: giấy phép xây dựng mới; giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình; giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình) theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật xây dựng 2014.

2.2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng

     Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014.

Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

………………………….

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

……………………….

     Đây cũng là yếu tố quan trọng để xác định xem nhà đầu tư có cần phải xin cấp giấy phép xây dựng cho công trình của mình thi công hay không. Giảm bớt thời gian, gánh nặng trong việc thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật trước khi khởi công công trình.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về Giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./ 

Chuyên viên: Nguyễn Nam