Chỉ định thầu rút gọn theo quy định pháp luật

chỉ định thầu rút gọn theo quy định pháp luật hiện hành...trường hợp tiến hành chỉ định thầu rút gọn...các bước tiến hành chỉ định thầu rút gọn...

CHỈ ĐỊNH THẦU RÚT GỌN 

 

Câu hỏi của bạn: ( Tóm tắt câu hỏi)

     Xin chào Luật sư, tôi có một thắc mắc muốn luật sư giải đáp:

    Tôi có tham gia đấu thầu gói thầu số 1 (gói thầu: Lập dự toán) trong 4 gói thầu trong “Dự án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện”. Hiện tôi đang được thực hiện đấu thầu theo quy trình chỉ định thầu rút gọn. Tôi muốn hỏi là thủ tục tiến hành quy trình “Đấu thầu theo hình thức chỉ định thầu rút gọn” bao gồm những bước nào và được quy định tại điều khoản nào của pháp luật.

     Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

  • Cơ sở pháp lý

     + Luật Đấu thầu năm 2013

     + Nghị định 63/2014/NĐ- CP  quy định chi tiết một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

  • Nội dung pháp lý

     Khoản 22 Điều 4 Luật đấu thầu 2013 quy định:

22. Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung.

     1. Quy định chung về dự án được thực hiện quy trình đấu thầu theo hình thức chỉ định thầu

     Chỉ định thầu là một trong số những hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu hiện hành. Thủ tục chỉ định nhà thầu và điều kiện để của nhà thầu được tiến hành theo quy trình tại Điều 22, Luật Đấu thầu 2013:

     “Điều 22. Chỉ định thầu

  1. Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

     a) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

     b) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

    c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ; (…)

    d) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.

     2. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

     a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

     b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; (…)   

    e) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

     3. Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 2 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 20, 21, 23 và 24 của Luật này thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác.

     4. Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

     a) Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

     b) Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

     c) Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ.”

     2. Quy trình tiến hành đấu thầu theo hình thức chỉ định thầu rút gọn theo pháp luật hiện hành

     Đấu thầu theo hình thức chỉ định thầu có thể được tiến hành theo 2 quy trình: chỉ định thầu thông thường và chỉ định thầu rút gọn.

     Theo quy định tại “Chương V: chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện” của Nghị định 63/2014/NĐ- CP tại Điều 56:

     “Điều 56. Quy trình chỉ định thầu rút gọn

  1. Đối với gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu, trừ gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước:

     Chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày giao thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Trên cơ sở kết quả thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này. (..)

     Có thể tóm tắt lại các bước thực hiện gói thầu thuộc trường hợp trên như sau:

     Bước 1: Chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu xem xét và lựa chọn nhà thầu đáp ứng đủ các điều kiện đưa ra

     Bước 2: Trong vòng 15 ngày các bên phải chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu (dự thảo bao gồm bắt buộc nội dung: phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện hợp đồng), các bên thương thảo chi tiết nội dung hợp đồng.

     Bước 3: Chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu phê duyệt kết quả và ký kết hợp đồng chính thức với bên được chỉ định.

     Bước 4: Các bên tiến hành thực hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.

     “2. Đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này:

     a) Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc, dự toán được duyệt để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác;

     b) Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng;

     c) Ký kết hợp đồng:

     Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.

    + Gói thầu trong hạn mức quy định tại Khoản 2 được cụ thể tại điều 54 của Nghị định này:

     “Điều 54. Hạn mức chỉ định thầu

     Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:

  1. Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;
  2. Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên.

    + Quy trình chỉ định thầu rút gọn theo quy định của pháp luật tại Khoản 2, Điều 56 có thể được tóm lại như sau:

     Bước 1: Bên mời thầu chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu (dự thảo bắt buộc bao gồm: phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác).

     Bước 2: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, các bên thương thảo chi tiết nội dung hợp đồng để tiến hành phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

     Bước 3: Ký kết hợp đồng giữa các bên.

     Bước 4: Thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý.

     Những thông tin mà bạn đã cung cấp dự án của bạn có thể thuộc vào trường hợp được quy định tại Khoản 2, Điều 56 tại nghị định 63/2014/NĐ- CP và theo quy định của Luật Đấu thầu 2013. Bạn có thể tiến hành đấu thầu gói thầu và thực hiện dự án theo các bước được quy định như trên và phải đảm bảo các điều kiện cụ thể của từng gói thầu theo quy định của pháp luật. 

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!.                                                                                                       

     Liên kết tham khảo: