Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp (phần 1)

Xem mục lục của bài viết1  Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp (phần 1)2      I. Khái quát chung về giải thể doanh nghiệp2.1      1. Khái niệm, đặc điểm giải thể doanh nghiệp.2.2      2. Quy định của pháp luật về giải thể doanh […]

 Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp (phần 1)

     I. Khái quát chung về giải thể doanh nghiệp

     1. Khái niệm, đặc điểm giải thể doanh nghiệp.

     Điểm 7, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 giải thích về doanh nghiệp như sau: “ Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Như vậy, nhìn từ góc độ pháp lý, doanh nghiệp là một chủ thể pháp luật, được tạo nên bởi một sự kiện pháp lý, có nghề nghiệp kinh doanh, hoạt động với tư cách một chủ thể độc lập nhằm mục đích kiếm lời. Hiện nay, nước ta có 6 loại doanh nghiệp chính có thể kể đến là: doanh nghiệp nhà nước, công ty tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và hợp tác xã.

     Giải thể doanh nghiệp là hoạt động làm chấm dứt sự tồn tại, hoạt động của doanh nghiệp hay cũng chính là “khai tử”doanh nghiệp. Giải thể doanh nghiệp trước hết là quyền của các thành viên doanh nghiệp nghĩa là bản thân doanh nghiệp có thể tự mình quyết định việc giải thể doanh nghiệp. Mặt khác, doanh nghiệp còn bị bắt buộc giải thể trong những trường hợp do pháp luật quy định.

     Giải thể doanh nghiệp nhìn chung có những đặc điểm sau đây:

  • Về hậu quả pháp lý: Đây là việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp về mặt pháp lý cũng như trên thực tế.
  • Về bản chất: giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính.
  • Giải thể doanh nghiệp mang tính tự nguyện và bắt buộc.
  • Chế tài pháp lý đối với chủ doanh nghiệp: Quyền tự do kinh doanh của chủ sở hữu, người bị quản lý điều hành không bị hạn chế

     2. Quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp

     2.1 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

     Theo khoản 1, Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014, quy định của pháp luật về giải thể bao gồm các trường hợp giải thể như sau: 

     – Thứ nhất, “kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn”

     Điều lệ công ty hay chính là bản cam kết của tất cả thành viên trong công ty về thành lập và hoạt động công ty, trong đó có thỏa thuận về thời gian hoạt động của doanh nghiệp.“Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn” có nghĩa là khoảng thời gian doanh nghiệp tồn tại mà thành viên đã định ra với nhau đã hết, mà các thành viên không muốn xin gia hạn hoạt động thì công ty đương nhiên phải tiến hành giải thể.

     Thứ hai, “theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần”

     Quy định này của pháp luật thể hiện việc tôn trọng của nhà nước đối với chủ sở hữu trong việc định đoạt doanh nghiệp của mình, đồng thời cũng là ví dụ thể hiện rõ quyền của chủ doanh nghiệp trong việc giải thể doanh nghiệp. Đây là cách làm của nhiều chủ doanh nghiệp khi đứng trước các khó khăn không thể tháo gỡ về kinh tế, nhân sự, là cách để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp cũng như bảo vệ quyền lợi của người lao động trước pháp luật.

     – Thứ ba, “Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp”

     Một trong những điều kiện cơ bản để thành lập doanh nghiệp chính là phải có đủ số lượng thành viên tối thiểu. Hiện nay, không có một con số cụ thể nào về số lượng thành viên tối thiểu đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp. Số lượng thành viên tối thiểu là bao nhiêu thì phải tùy thuộc và loại hình doanh nghiệp của công ty đó.

     Ví dụ: Theo luật Doanh nghiệp 2014, số lượng thành viên yêu cầu tối thiểu đối với công ti hợp danh là 2 thành viên, con số này cũng đúng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, nhưng sang công ty cổ phần thì số lượng cổ đông tối thiểu là 3 (điểm b, Điều 110, Luật Doanh nghiệp 2014).

     Như vậy, khi không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu để tiếp tục tồn tại, công ty phải kết nạp thêm các thành viên cho đủ số lượng tối thiểu trong thời hạn 6 tháng. Sau thời hạn trên, công ti không kết nạp thêm thành viên dẫn đến không đủ điều kiện pháp lý cơ bản nhất cho việc tồn tại, mà công ty cũng không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì công ti phải giải thể. Đây là trường hợp công ty bị bắt buộc giải thể theo quy định của pháp luật

Giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp

      – Thứ tư, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Công ty sẽ bị giải thế nếu bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng là một trường hợp của bắt buộc giải thể doanh nghiệp. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 211, Luật Doanh nghiệp 2014.

     Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là căn cứ pháp lý không thể thiếu cho sự tồn tại và hoạt động của các doanh nghiệp nói chung, công ti nói riêng. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là một dạng văn bản pháp quy đảm nhận vai trò “giấy khai sinh” – ghi nhận ngày đăng ký kinh doanh lần đầu và là căn cứ xác thực năng lực pháp lý cho một doanh nghiệp ngoài ra nó còn là “giấy thông hành” để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động của mình và xác lập quan hệ đối với các cơ quan nhà nước và các chủ thể khác.

     Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng có nghĩa là Nhà nước rút lại sự công nhận tư cách chủ thể của doanh nghiệp. Lúc này doanh nghiệp không còn được tiến hành các hoạt động kinh doanh, mục đích thành lập của doanh nghiệp đương nhiên sẽ không có cơ hội để thực hiện nói cách khácsự tồn tại của doanh nghiệp sẽ không còn ý nghĩa. Vì vậy, pháp luật đã quy định trong trường hợp này doanh nghiệp phải tiến hành giải thể.

     Trên đây là bốn trường hợp cụ thể mà khi doanh nghiệp rơi vào  một trong các trường hợp đã nêu thì có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên,dù là giải thể tự nguyện hay bắt buộc, theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp chỉ được giải thể nếu thỏa mãn được cả các điều kiện giải thể được quy địnhtại khoản 2, Điều 201:  “Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”

     Có thể nói rằng vấn đề quan trọng nhất của giải thể doanh nghiệp là giải quyết những khoản nợ và những hoạt động mà doanh nghiệp đã giao kết chấm dứt tồn tại. Việc quy định doanh nghiệp chỉ được giải thể “khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài” là nhằm đảm bảo tối đa quyền, lợi ích, của những người có liên quan tới hoạt động giải thể như người lao động, chủ nợ.

     2.2. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

     Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp là khác nhau tùy theo trường hợp giải thể của doanh nghiệp.

  • Trình tự, thủ tục giải thể đối với doanh nghiệp bị giải thể do hết thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ mà không có quyết định gia hạn, do quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, do không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 6 tháng mà không làm thủ tục chuyển đối loại hình doanh nghiệp.

     Theo Điều 202, Luật Doanh nghiệp 2014 trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp này theo các bước sau:

     Thứ nhất, thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

     Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết đòi hỏi phải có một quyết định giải thể doanh nghiệp. Việc thông qua quyết định được thực hiện như sau:

  • Chủ thể thông qua quyết định: Việc thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty (nếu là công ty TNHH một thành viên);  chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân) của Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần); của hợp đồng thành viên (nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên); của các thành viên hợp danh (nếu là công ty hợp danh). Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể, thời hạn, và các thủ tục khác liên quan đến việc giải thể.
  • Nội dung quyết định giải thể doanh nghiệp phải có:

     + Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

     + Lý do giải thể;

     + Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

     + Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

     + Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

     Thứ hai, tổ chức thanh lý tài sản của doanh nghiệp: Đây thủ tục bắt buộc trước khi doanh nghiệp tiến hành xóa tên tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ được chia tài sản thanh lý khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, công nợ với người lao động và các tổ chức cá nhân khác. Khoản 2, Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về tổ chức thanh lý tài sản như sau: “Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng

     Thứ ba, gửi quyết định giải thể doanh nghiệp đến các cơ quan, tổ chức liên quan.Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan biết về việc doanh nghiệp giải thể. Việc thông báo được thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 202, Luật Doanh nghiệp

     Thứ tư, thông báo tình trạng doanh nghiệp:Tránh nhầm lẫn với bước thứ ba, đây là việc làm của cơ quan đăng ký kinh doanh. Cụ thể, cơ quan này phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có)

     Thứ năm, thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp: Như đã trình bày, việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp là điều kiện quyết định xem doanh nghiệp có được giải thể hay không. Khoản 5, Điều 202 đã quy định về thứ tự trả nợ như sau:

     + Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết

       + Nợ thuế

       + Các khoản nợ khác.

      Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần (Khoản 6, Điều 202, Luật Doanh nghiệp 2014)

     Thứ sáu, Gửi đề nghị giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh để cơ quan này xóa tên doanh nghiệp khỏi số đăng ký kinh doanh. Lưu ý doanh nghiệp đăng ký thành lập ở cơ quan nào thì nộp đơn tại cơ quan đó để giải thể.

     + Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

     + Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể, mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

     Sau khi thực hiện xong các thủ tục nói trên, việc giải thể được coi là hoàn tất và doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại trên thực tế.

  • Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

     Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ bị giải thể theo trình tự thủ tục được quy định tại Điều 203, Luật Doanh nghiệp 2014. Cụ thể:

     “1. Cơ quan đăng ký kinh doanh, phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án;

     2.Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

     Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo quyết định giải thể của doanh nghiệp phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

     3. Việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 202 của Luật này.

     4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

     5. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

     6. Cá nhân người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.”

(còn tiếp…)

     Một số bài viết cùng chuyên mục tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp (phần 1) quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp (phần 1)
Đánh giá bài viết