Biên bản bàn giao kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính

BÀN GIAO KẾT QUẢ ĐO ĐẠC      Biên bản bàn giao kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. UBND TỈNH…… SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ————– CỘNG […]

BÀN GIAO KẾT QUẢ ĐO ĐẠC

     Biên bản bàn giao kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

UBND TỈNH……
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
————–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

Địa danh, ngày …. tháng …. năm ………

BIÊN BẢN

BÀN GIAO KẾT QUẢ ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Xã (phường, thị trấn) …….., huyện (quận, thị xã, thành phố) ………., tỉnh (thành phố) ….….

Ngày … tháng …. năm …. tại (tên địa điểm bàn giao), Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) (tên xã, phường, thị trấn) tổ chức nhận kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính của xã (phường, thị trấn) từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh (thành phố)…, thành phần giao, nhận gồm:

– Ông (bà) ………. Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh (thành phố) ………….

– Ông (bà) ………. Đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ………………..

– Ông (bà) ………. Công chức địa chính xã (phường, thị trấn) ………………..

– Ông (bà) ………. Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện (quận, thị xã, thành phố) ………….

– Ông (bà) ………. Đại diện đơn vị đo đạc (tên đơn vị đo đạc)

1. Địa giới hành chính cấp xã

a. Đường địa giới hành chính được xác định đầy đủ, đúng hiện trạng quản lý của xã (phường, thị trấn).

– Giáp với xã ……………………………………… Có các mốc số ………………………………….

– Giáp với xã ……………………………………… Có các mốc số ………………………………….

Trong đó, địa giới hành chính xã …………….. là ranh giới hành chính huyện…, đường ranh giới xã…. là ranh giới tỉnh… (mô tả cụ thể nếu có).

b. Đường ranh giới với xã ……….. đoạn ……………. còn có tranh chấp. Đoạn có tranh chấp đã đo đạc ranh giới hành chính hiện trạng theo thực tế đang quản lý (quyết định số: …….. ngày …… tháng …… năm ……. của…. nếu có).

2. Lưới địa chính

Tổng số ……… điểm (có biên bản bàn giao mốc địa chính và ghi chú điểm tọa độ địa chính).

3. Bản đồ địa chính

a. Bản đồ địa chính dạng giấy và dạng số: 01 bộ (… tờ và … đĩa CD). gồm tỷ lệ …. tờ, tỷ lệ …. tờ, tỷ lệ ….. tờ.

Tổng số có …….. thửa, được thể hiện thống nhất trên bản đồ và sổ mục kê.

b. Bản đồ phụ (bản đồ khu vực trích đo địa chính thửa đất, bản đồ vùng biên tập khép kín địa giới hành chính xã) dạng giấy và dạng số: 01 bộ (… tờ và … đĩa CD), gồm tỷ lệ ………tờ, tỷ lệ ………tờ.

c. Sổ mục kê đất đai dạng giấy và dạng số: 01 bộ (gồm ……….. quyển), ……………………………….

4. Diện tích

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: ……………………………………. ha, trong đó (ghi các loại đất chính):

a. Đất nông nghiệp: ……………………………….ha

b. Đất phi nông nghiệp: …………………………..ha

c. Đất chưa sử dụng: …………………………….ha

* So sánh:

Diện tích tự nhiên cũ: ……….ha. Mới: …………ha. Tăng: ………..ha. Giảm: …..ha

Đất nông nghiệp cũ: …………ha. Mới: ……… ha. Tăng:……. ha. Giảm: ……… ha

Đất phi nông nghiệp cũ: ……… ha. Mới:……… ha. Tăng: ……..ha. Giảm: …. ha

Đất chưa sử dụng cũ: ……….. ha. Mới: ……..ha. Tăng:……. ha. Giảm: ……ha

(Ghi rõ nguồn gốc số liệu tổng hợp diện tích cũ của các loại đất).

5. Quản lý và khai thác

a. Điểm địa chính, bản đồ địa chính, tài liệu về đo đạc và hồ sơ địa chính ở xã (phường, thị trấn) … là tài sản nhà nước, thuộc quyền bảo vệ, quản lý của UBND xã (phường, thị trấn).

b. Mỗi khi có tiến hành đo đạc hoặc khai thác, sử dụng tài liệu trên địa bàn của xã (phường, thị trấn)… thực hiện theo quy định hiện hành về cung cấp thông tin hồ sơ địa chính.

c. Công chức địa chính xã có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường khi có biến động đất đai và tổ chức chỉnh lý kịp thời nội dung biến động đất đai, chỉnh lý bản đồ địa chính, cập nhật hồ sơ, sổ sách cho phù hợp với hiện trạng quản lý và sử dụng đất của xã theo thông báo của cơ quan tài nguyên môi trường cấp trên.

Biên bản lập thành 06 bản, UBND xã (phường, thị trấn) 01 bản; Phòng Tài nguyên và Môi trường 01 bản; đơn vị đo đạc 01 bản; Sở Tài nguyên và Môi trường 03 bản (một bản đưa vào hồ sơ quyết toán công trình, một bản tập hợp báo cáo kế hoạch hàng năm, một bản lưu hồ sơ gốc)./.

Chủ tịch UBND cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Đại diện đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Đại diện
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện …
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Đại diện
Sở Tài nguyên và Môi trường …
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

     Tải mẫu Biên bản bàn giao kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính tại đây: Biên bản bàn giao kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về biên bản bàn giao kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.