Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng xây dựng

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng xây dựng được quy định tại Nghị định 121/2013/NĐ-CP và Thông tư 02/2014/TT-BXD, cụ thể:

THỜI HIỆU XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG

Kiến thức của bạn:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng xây dựng

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

  • Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà ở và công sở;
  • Nghị định 02/2014/TT-BXD quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 121/2013/NĐ-CP.

Nội dung kiến thức:

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định:

     “2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, quản lý phát triển nhà và công sở là 02 năm.”

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng là 02 năm.

2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng

     Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 121/2013/NĐ-CP, thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng như sau:

     Thứ nhất, Khi người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện có vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính này đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày dự án được bàn giao, đưa vào sử dụng.

     Cụ thể, thời điểm bàn giao, đưa vào sử dụng được xác định theo quy định tại Điều 1 Thông tư 02/2014/TT-BXD như sau:

  • Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước là ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng hoặc ngày chủ đầu tư ký biên bản bàn giao công trình cho chủ quản lý, chủ sử dụng công trình;
  • Đối với công trình sử dụng vốn khác là ngày công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng.
  • Đối với dự án có nhiều công trình, hạng mục công trình thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính đối với từng công trình, hạng mục công trình.

     Thứ hai, khi người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện có vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính này đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

     Thứ ba, trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định nêu trên. Thời gian cơ quan có thẩm quyền thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

     Lưu ý: trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính nói trên, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

     Trên đây là quy định của pháp luật về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng xây dựng. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

     Xin chân thành cảm ơn!

     Trân trọng ./.

Liên kết ngoài tham khảo: