Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân

Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhânĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH CỦA CÁ NHÂN2      Tại Điều 6 Luật Hộ tịch có quy định về quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân như […]

Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
Đánh giá bài viết

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH CỦA CÁ NHÂN

Câu hỏi của bạn:

     Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

Theo khoản 2 điều 2 luật Hộ tịch 2014 quy định:

“2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.”

     Tại Điều 6 Luật Hộ tịch có quy định về quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân như sau:

  1. Công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.

     Quy định này cũng được áp dụng đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

  1. Trường hợp kết hôn, nhận cha, mẹ, con thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

     Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con, một bên có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân

Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân

     Đối với các việc đăng ký hộ tịch khác hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thì người có yêu cầu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện. Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch được quy định chi tiết tại Thông tư 15/2015/TT-BTP như sau:

  • Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch.
  • Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.
  1. Người chưa thành niên, người đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự yêu cầu đăng ký hộ tịch hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thì cần thông qua người đại diện theo pháp luật.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     – Ủy quyền đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014

     – Thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND huyện theo quy định của Luật Hộ tịch

     Để được tư vấn chi tiết về quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân , quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hộ tịch 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Nội dung câu hỏi

Nội dung câu trả lời