Những điều cần biết về chi nhánh công ty

Quyền hạn và phạm vi hoạt động của chi nhánh công ty phụ thuộc vào mục đích mà công ty thành lập ra chi nhánh đó...chi nhánh công ty được ký hợp đồng...

 

Câu hỏi của bạn:

    Thưa luật sư, hiện tại tôi đang được phân công quản lý chi nhánh của công ty tại địa bàn tỉnh Nghệ An (Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội). Chúng tôi sắp tới có tiến hành thực hiện một hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty đối tác cũng ở Nghệ An. Vậy luật sư có thể cho tôi hỏi là chi nhánh thì có quyền tham gia các giao dịch như hợp đồng mua bán trên không ạ và ai sẽ là người có thẩm quyền ký những hợp đồng đấy ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Câu trả lời của Luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về những vấn đề có liên quan đến chi nhánh công ty, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chi nhánh công ty  như sau:

Cơ sở pháp lý:

1. Chi nhánh công ty là gì ?

     Trong quá trình hoạt động của mình, các công ty (doanh nghiệp) sau một thời gian hoạt động thường có xu hướng mở rộng phạm vi kinh doanh (ngành nghề, địa điểm kinh doanh doanh,…). Một trong các hình thức mở rộng phạm vi kinh doanh phổ biến mà doanh nghiệp có thể lựa chọn đó là thành lập chi nhánh công ty (doanh nghiệp). Vậy chi nhánh công ty là gì ?

     Theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020, chi nhánh công ty được định nghĩa như sau:

Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Đặc điểm của chi nhánh công ty

     Theo quy định trên, pháp luật thừa nhận một công ty hay doanh nghiệp có quyền mở chi nhánh. Việc thành lập chi nhánh công ty đồng nghĩa với việc mở rộng kinh doanh và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp đó. Vậy chi nhánh công ty có những đặc điểm gì, nó có tư cách pháp nhân hay không? Chúng tôi xin trình bày như sau:

2.1. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh

     Cũng theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 kể trên, thì ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

     Vì vậy khi thành lập phải đăng ký đúng với các mã ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký. Chi nhánh không được đăng ký những ngành nghề mà doanh nghiệp chưa đăng ký.

2.2. Đăng ký hoạt động của chi nhánh công ty

     Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính.

  • Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh trong nước, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh.
  • Trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh ở nước ngoài, việc lập chi nhánh của công ty ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Nhưng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh ở nước ngoài, công ty phải thực hiện thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2.3. Tên của chi nhánh công ty

     Tên chi nhánh cũng phải tuân theo những quy định tương tự đối với tên doanh nghiệp, cụ thể như sau:

     Tên chi nhánh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu, đồng thời phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh”.

     Tên chi nhánh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh. Tên chi nhánh được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh phát hành.

     Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.

     Phần tên riêng trong tên chi nhánh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

2.4. Tư cách pháp nhân của chi nhánh

     Theo quy định tại Khoản 1, Điều 74 Bộ luật dân sự 2015 quy định về pháp nhân như sau:

Điều 74. Pháp nhân

1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.[…]

     Đồng thời, tại Khoản 1, 2 Điều 84 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định:

Điều 84. Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.

2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.[…]

     Như vậy, theo nội dung quy định trên thì chi nhánh là một đơn vị phụ thuộc trụ sở chính, được thành lập hợp pháp và có con dấu và tài khoản riêng nhưng chưa độc lập hoàn toàn về tài sản, phải nhân danh trụ sở chính thực hiện các quan hệ pháp luật chứ không nhân danh bản thân chi nhánh đó. Vì vậy, chi nhánh không có tư cách pháp nhân.

3. Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh công ty

     Mặc dù không có tư cách pháp nhân nhưng về hoạt động kinh doanh, chi nhánh được thực hiện các hoạt động có mục đích sinh lời trong phạm vi những ngành, nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, không phải bất cứ ngành, nghề nào được đăng ký bởi doanh nghiệp, chi nhánh cũng được phép hoạt động. Việc chi nhánh được thực hiện toàn bộ hay chỉ một phần chức năng là tùy theo sự ủy quyền của doanh nghiệpTrên cơ sở này, Luật doanh nghiệp 2020 quy định chi nhánh có các quyền và nghĩa vụ như sau:

3.1. Quyền của chi nhánh

     Chi nhánh công ty sẽ có các quyền sau đây:

  • Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của chi nhánh.
  • Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập chi nhánh và theo quy định của Luật này.
  • Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Có con dấu mang tên chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3.2. Nghĩa vụ của chi nhánh

     Ngoài các quyền trên, chi nhánh công ty cũng có những nghĩa vụ nhất định:

  • Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam; trường hợp cần áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận.
  • Báo cáo hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     Như vậy, căn cứ theo quy định trên, chi nhánh được thực hiện tất cả các hoạt động được ghi trong giấy phép thành lập chi nhánh.

4. Chi nhánh công ty có được ký hợp đồng không ?

     Như đã trình bày ở phần trên, chi nhánh không có tư cách pháp nhân; Có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.

     Chính vì vậy chi nhánh có thể tham gia ký kết hợp đồng trong trường hợp: Người đại diện theo pháp luật của công ty chủ quản lập văn bản ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh (đơn vị phụ thuộc) làm đại diện theo ủy quyền của công ty, nhân danh công ty ký kết hợp đồng mua bán hay các loại hợp đồng khác. 

5. Tình huống tham khảo

     Xin chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi là đối với chi nhánh hoặc công ty con của tổng công ty có tổ chức hoạt động đầu tư và hoạt động tái bảo hiểm không?

Tôi xin cảm ơn !

Trả lời:

     Như chúng tôi đã phân tích ở trên, có thể thấy, quyền hạn và phạm vi hoạt động của chi nhánh phụ thuộc toàn bộ vào mục đích mà công ty thành lập ra chi nhánh đó, và chi nhánh cũng chỉ có chức năng thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, chi nhánh cũng không có tư cách pháp nhân để tự mình đứng ra thực hiện hoạt động đầu tư hay tái bảo hiểm mà nó phải thông qua công ty phụ thuộc và phải được sự ủy quyền của công ty đó, nhân danh công ty thực hiện các hoạt động này.

     Còn đối với công ty con thì do công ty con là một pháp nhân độc lập, có vốn góp một phần (50% trở lên) hoặc toàn bộ vốn của công ty con nên sẽ có quyền quyết định hoạt động chính của công ty con. Nên xét về bản chất thì công ty con là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và có thể tự mình dùng danh nghĩa của chính mình thực hiện các hoạt động nhu đầu tư hay tái bảo hiểm. Do đó đối với chi nhánh thì sẽ không thể tự mình hoạt động nếu không được sự ủy quyền từ công ty mẹ, đối với công ty con thì hoàn toàn có quyền tự mình hoạt động đầu tư hay tái bảo hiểm. 

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về những vấn đề liên quan đến chi nhánh công ty như sau:

Tư vấn qua Tổng đài 1900 6500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm câu hỏi về chi nhánh công ty. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn !

Chuyên viên: Lan Anh