• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

Chữ ký số công cộng và sự tiện lợi của nó trong thời đại công nghệ 4.0 hiên nay...Chữ ký số công cộng là gì? Con dấu chữ ký số sử dụng như thế nào,...

  • Những điều cần biết về chữ ký số công cộng
  • chữ ký số công cộng
  • Dịch vụ nổi bật
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG

Câu hỏi của bạn: 

Chào Luật sư, hiện tôi đang tôi đang có nhu cầu sử dụng chữ ký số cộng cộng để tiến hành thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử. Tuy nhiên, thực chất mà nói, bản thân tôi cũng mới chỉ nghe qua về nó từ bạn bè chứ chưa thực sự có cái nhìn tổng thể và hiểu rõ về nó. Luật sư có thể cho tôi biết rõ hơn về chữ ký số cộng động được không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chữ ký số cộng cộng, chúng tôi xin đưa ra những thông tin cần thiết về chữ ký số cộng cộng như sau: Căn cứ pháp lí: 

1. Chữ ký số công cộng được hiểu như thế nào?

      Khi đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, việc đăng ký của bạn cần thiết phải có chữ ký số công cộng thì mới có thể thành lập được doanh nghiệp. Bởi ngay sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục khai báo thuế ban đầu và nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế. Nếu không có chữ ký số thì sẽ không thể thực hiện được việc này. Vậy chữ ký số là gì ? 
      Theo Khoản 6 Điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, chữ ký số được hiểu như sau: 

 

6. "Chữ ký số" là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:      

a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;      

b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.

      Chữ ký số đã được mã hóa tất cả các dữ liệu cần thiết về thông tin của chủ sở hữu chữ ký và dùng để ký thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu thông thường. Chữ ký số chủ yếu được sử dụng trên các giao dịch thực hiện qua mạng Internet. Như vậy, chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký tay và con dấu.

      Chữ ký số công cộng là chữ ký số do thuê bao sử dụng chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cộng cộng cấp cho thuê bao tạo ra.

 2. Những lợi ích của việc sử dụng chữ ký số công cộng

      Việc sử dụng chữ ký số mang lại nhiều ưu điểm khi cần xác định nguồn gốc và tính toàn vẹn của văn bản trong quá trình sử dụng. 

     Thứ nhất, khả năng xác định nguồn gốc:

     Các hệ thống mật mã hóa khóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí mật mà chỉ có người chủ của khóa biết. Để sử dụng Chữ ký số thì văn bản cần phải được mã hóa hàm băm (là giải thuật nhằm sinh ra các giá trị băm tương ứng với mỗi khối dữ liệu: có thể là một chuỗi kí tự, một đối tượng trong lập trình hướng đối tượng, v.v…. Giá trị băm đóng vai gần như một khóa để phân biệt các khối dữ liệu). Sau đó dùng khoá bí mật của người chủ khóa để mã hóa, khi đó ta được Chữ ký số. Khi cần kiểm tra, bên nhận giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Nếu hai giá trị này khớp nhau thì bên nhận có thể tin tưởng rằng văn bản đó xuất phát từ người sở hữu khóa bí mật.

     Thứ hai, tính toàn vẹn:

      Cả hai bên tham gia vào quá trình thông tin đều có thể tin tưởng là văn bản không bị sửa đổi trong khi truyền vì nếu văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng sẽ thay đổi và lập tức bị phát hiện. Quy trình mã hóa sẽ ẩn nội dung dối với bên thứ ba.

     Thứ ba, tính không thể phủ nhận:

      Trong giao dịch, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mình gửi. Để ngăn ngừa khả năng này, bên nhận có thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm chữ ký số với văn bản. Khi có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một chứng cứ để bên thứ ba giải quyết. Việc sử dụng chữ ký số giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính. Hoạt động giao dịch điện tử từ đó cũng được nâng tầm đẩy mạnh. Không mất thời gian đi lại, chờ đợi. Không phải in ấn các hồ sơ,...

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng 

      Hiện nay, tại Việt Nam, 9 nhà cung cấp dịch cụ chữ ký số công cộng đã tích hợp với Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, do đó, việc thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sẽ thực hiện được nếu người nộp hồ sơ/ người đăng ký sử dụng chữ ký số của 9 nhà cung cấp này, bao gồm:

  • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT-CA)
  • Công ty cổ phần Công nghệ thẻ Nacencomm (CA2)
  • Công ty cổ phần BKAV (BKAV-CA)
  • Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel (VIETTEL-CA)
  • Công ty cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT-CA)
  • Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK (CK-CA)
  • Công ty Cổ phần Viễn thông New-Telecom (NEWTEL-CA)
  • Công ty Cổ phần Chứng số an toàn (SAFE-CA)
  • Công ty Cổ phần Chữ ký số ViNa (Smartsign)

4. Những thông tin có trên chữ ký số 

      "Chứng thư số" là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp. Như vậy, ta có thể hiểu một cách đơn gian nếu xem chữ ký số là CMND thì thông tin trên CMND sẽ bao gồm: Họ tên, quê quán, CA tỉnh thành cấp,... chính là chứng thư số của chữ ký số. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 130/2018/NĐ - CP, nội dung của chứng thư số bao gồm:

Điều 5. Nội dung của chứng thư số Chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức cấp phải bao gồm các nội dung sau:

1. Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

2. Tên của thuê bao.

3. Số hiệu chứng thư số.

4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.

5. Khóa công khai của thuê bao.

6. Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

7. Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.

8. Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

9. Thuật toán mật mã.

10. Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Cách đăng ký chữ ký số công cộng

      Bất kỳ một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nào có nhu cầu sử dụng chữ ký số thì đều có thể đăng ký, mua chữ ký khi cung cấp đầy đủ các thông tin và giấy tờ pháp lý cần thiết cho đơn vị cung cấp chữ ký.

6. Những lưu ý đối với việc sử dụng chữ ký số công cộng

     Để việc sử dụng chữ ký số công cộng được thuận tiện, an toàn, đạt được mục đích của mình. Người sử dụng chữ ký số công cộng cùng cần phải lưu ý những nội dung sau: 

     Thứ nhất, chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện nhất định:

      Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định các điều kiện đấy như sau: 

Điều 9. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.

2. Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp:

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;

b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;

c) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

d) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng được quy định tại Điều 40 của Nghị định này.

3. Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

     Thứ hai, về số lượng:

      Mỗi cá nhân có thể được cung cấp 01 hoặc nhiều chữ ký số công cộng của 01 hoặc nhiều nhà cung cấp chữ ký số công cộng.

    Thứ ba, về việc kết nối chữ ký số công cộng/tài khoản đăng ký kinh doanh vào tài khoản thông thường truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:

       Mỗi chữ ký số công cộng chỉ có thể đính kèm vào một tài khoản thông thường duy nhất. Trước đây, Nghị định 78/2015/NĐ-CP chỉ quy định về việc nộp hồ sơ bằng tài khoản đăng ký kinh doanh mà chưa quy định rõ về việc nộp hồ sơ bằng chữ ký số công cộng với cá nhân được ủy quyền. Trong thời đại công nghệ 4.0 hiên nay, tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đã có hệ thống dịch vụ công trực tuyến để nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử. Việc sử dụng chữ ký số ngày càng trở nên phổ biến bởi sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian cũng như mức độ bảo mật của nó. Hiện tại, Nghị định 108/2018/NĐ-CP đã được áp dụng để sửa đổi nghị định 78/2015/NĐ-CP và quy định cụ thể về vấn đề sử dụng chữ ký số.

7. Tình huống tham khảo

      Xin chào luật sư! Tôi muốn hỏi Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi nộp bằng tài khoản đăng ký kinh doanh và chữ ký số công cộng có gì khác nhau?

      Đối với hai trường hợp này có một số khác biệt lớn đó là:

  • Hồ sơ nộp bằng tài khoản đăng ký kinh doanh thì sau khi có thông báo hồ sơ hợp lệ qua mạng phải nộp bản giấy hồ sơ để đối chiếu và nhận kết quả, còn hồ sơ nộp bằng chữ ký số công cộng thì có thể lấy kết quả ngay khi có thông báo.
  • Hồ sơ nộp bằng chữ ký số công cộng cần ghi rõ về nội dung uỷ quyền hoặc cung cấp dịch vụ bao gồm cả nội dung “ký số xác thực vào hồ sơ của người trực tiếp thực hiện hồ sơ” hoặc ghi rõ “thực hiện nộp hồ sơ bằng chữ ký số công cộng”. 
     Kết luận: Chữ ký số công cộng lần đầu tiên được luật hóa là một hình thức của con dấu. Cùng với sự phát triển của hóa đơn điện tử, chữ ký số đã và đang đóng vai trò không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp khi thực hiện kê khai thuế, nộp hồ sơ và tham gia các giao dịch điện tử.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về chữ ký số công cộng:

Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ ví dụ như: Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng,..., trình tự, thủ tục đăng ký hoặc các vấn đề khác liên quan đến chữ ký số công cộng. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về đăng ký đăng ký chữ ký số công cộng như: soạn thảo hồ sơ, thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính khi đăng ký cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng bằng chữ ký số công cộng ...

 Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn !

Chuyên viên: Lan Anh

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6178