Mức thu phí đối với hoạt động sản xuất rượu, sản xuất thuốc lá





MỨC THU PHÍ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT RƯỢU Kiến thức của bạn:      Mức thu phí đối với hoạt động sản xuất rượu, sản xuất thuốc lá Kiến thức của luật sư: Cơ sở pháp lý Nghị định 67/2013 NĐ-CP Nội dung tư vấn về mức thu phí đối với hoạt động […]

MỨC THU PHÍ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT RƯỢU

Kiến thức của bạn:

     Mức thu phí đối với hoạt động sản xuất rượu, sản xuất thuốc lá

Kiến thức của luật sư:

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 67/2013 NĐ-CP

Nội dung tư vấn về mức thu phí đối với hoạt động sản xuất rượu, sản xuất thuốc lá

     Ngày 15 tháng 11 năm 2016 Bộ tài chính ban hành Thông tư 299/2016 TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

     Thông tư này quy định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu (gồm: cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh); Giấy phép sản xuất thuốc lá (gồm: cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá).

1. Người nộp phí đối với hoạt động sản xuất rượu, sản xuất thuốc lá

     Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá; cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật.

Mức thu phí đối với hoạt động sản xuất rượu

Mức thu phí đối với hoạt động sản xuất rượu

2. Mức thu phí đối với hoạt động sản xuất rượu, sản xuất thuốc lá.

     Mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá được quy định tại Biểu mức thu phí dưới đây:

(Ban hành kèm theo Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TT

Nội dung phí

Mức thu
(đơn vị: đồng/lần thẩm định/hồ sơ)

I

Đối với hoạt động sản xuất rượu

 

1

Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

 

a

Đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế từ 3 triệu lít/năm trở lên

4.500.000

b

Đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế dưới 3 triệu lít/năm

2.200.000

2

Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mụcđích kinh doanh

1.100.000

II

Đối với hoạt động sản xuất thuốc lá

 

1

Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

4.500.000

2

Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá.

2.200.000 


3. Tổ chức thu phí
đối với hoạt động sản xuất rượu, sản xuất thuốc lá.

     Bộ Công Thương; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá là tổ chức thu phí.

      Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về mức thu phí đối với hoạt động sản xuất rượu, sản xuất thuốc lá.. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

     Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!.