Điều kiện xóa đăng ký thường trú theo quy định pháp luật hiện hành

Xem mục lục của bài viết1 ĐIỀU KIỆN XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ2 Nội dung tư vấn về điều kiện xóa đăng ký thường trú:3 1. Điều kiện xóa đăng ký thường trú3.1 2. Thủ tục đăng ký thường trú ĐIỀU KIỆN XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ Câu hỏi của bạn:      Chúng tôi có 6 […]

ĐIỀU KIỆN XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

Câu hỏi của bạn: 

    Chúng tôi có 6 chị em, sống chung với ba mẹ, ba tôi là chủ hộ. Khi xích mích, ba đuổi chị em tôi ra khỏi nhà và chỉ giữ lại đứa em út, chúng tôi hiện đang tạm trú ở nhà trọ. Giờ ba tôi bán nhà, chúng tôi không được biết địa chỉ. Xin hỏi luật sư, ba tôi có quyền xoá tên chúng tôi để không phải khai vào hộ khẩu mới không, khi chúng tôi không đồng ý bị xoá tên? Chúng tôi không có nơi nào để đăng kí thường trú ngoài căn nhà đã bị bán kia cả.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về điều kiện xóa đăng ký thường trú:

1. Điều kiện xóa đăng ký thường trú

     Điều 22 Luật cư trú quy định về xóa đăng ký thường trú như sau: 

     “1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:

     a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

     b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

     c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

     d) Ra nước ngoài để định cư;

     đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

     2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xoá đăng ký thường trú.

     3. Thủ tục cụ thể xoá đăng ký thường trú và điều chỉnh hồ sơ, tài liệu, sổ sách có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.”

     Theo đó, nếu các bạn không thuộc một trong các trường hợp nêu ở khoản 1 Điều 22 Luật cư trú trên thì khi bố bạn bán nhà, các bạn chưa tìm được nhà mới, bố các bạn không thể làm thủ tục xóa đăng ký thường trú cho các bạn. Khi đó, các bạn vẫn có hộ khẩu thường trú ở nhà cũ.

     Bên cạnh đó, các bạn không nêu rõ là đang thuê nhà để ở trong cùng tỉnh không với nơi mình có hộ khẩu thường trú hay đã chuyển sang tỉnh khác nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể hơn. Tuy nhiên, theo quy định khoản 1 Điều 23 Luật cư trú, nếu các bạn đã chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới (có thể là nhà thuê nhưng sinh sống ở đây lâu dài) và có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn 12 tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú. 

điều kiện xóa đăng ký thường trú

Điều kiện xóa đăng ký thường trú

2. Thủ tục đăng ký thường trú

     Căn cứ vào Điều 21 Luật cư trú, công dân khi tiến hành đăng ký thường trú cần thực hiện như sau:

     Nộp hồ sơ đăng ký thường trú gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu);
  • Bản khai nhân khẩu (theo mẫu);
  • Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh);
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

     Đối với chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì người cho thuê,cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm. Trường hợp trong văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ đó nêu rõ nội dung đồng ý cho đăng ký thường trú vào nhà thuê, mượn, ở nhờ thì không cần ý kiến của chủ hộ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

     Đối với chỗ ở là nhà ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ tại thành phố trực thuộc trung ương thì diện tích cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ phải ghi rõ trong hợp đồng, bảo đảm diện tích tối thiểu phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương.

     Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội; ông, bà ngoại; cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau thì không cần phải xuất trình giấy tờ tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên.

     Về thẩm quyền giải quyết: 

  • Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.
  • Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

     Về thời hạn giải quyết: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho công dân. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về điều kiện xóa đăng ký thường trú theo quy định pháp luật hiện hành quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Điều kiện xóa đăng ký thường trú theo quy định pháp luật hiện hành
Đánh giá bài viết