Có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu hay không?

Có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu hay không?Đánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu2 Câu hỏi về có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu3 Câu trả lời về có bị TCTNHS khi cản trở hoạt […]

Có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu hay không?
Đánh giá bài viết

Có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu

Câu hỏi về có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu

     Chào luật sư. Lời đầu tiên cho tôi được chúc luật sư và gia đình, cùng toàn thể cộng sự của luật sư sức khỏe, may mắn, hạnh phúc và thành công.

     Xin phép luật sư cho tôi hỏi: Có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu hay không?

Câu trả lời về có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu như sau:

1. Cơ sở pháp lý về có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu

2. Nội dung tư vấn về có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu

     Trong câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng bạn đang thắc mắc vấn đề là: “có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu”. Với nội dung câu hỏi nêu trên, căn cứ vào các quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 và các văn bản pháp luật liên quan chúng tôi xin như sau:

2.1. Thế nào là cản trở hoạt động đấu thầu?

     Theo quy định tại khoản 12 điều 4 của Luật đấu thầu năm 2013 thì đấu thầu được hiểu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

     Tại điều 89 luật đấu thầu năm 2013 quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu trong đó có hành vi cản trở hoạt động đấu thầu. Theo đó cản trở họat động đấu thầu được hiểu là việc người phạm tội thực hiện một trong các hành vi các sau đây:

  • Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
  • Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
Có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu

Có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu

2.2. Cản trở hoạt động đấu thầu bị xử lý thế nào?

Tại điều 222 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng như sau:

Điều 222. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt  tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu;

b) Thông thầu;

c) Gian lận trong đấu thầu;

d) Cản trở hoạt động đấu thầu;

…………………………….

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

     Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng được hiểu là hành vi cố ý làm trái các quy định của nhà nước về hoạt động đấu thầu gây thiệt hại tài sản cho người khác. Đây cũng được coi là một tội danh quy định chi tiết, cụ thể hành vi cố ý làm trái quy định của nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng được quy định trong Bộ luật hình sự năm 1999

     Có thể nói hành vi cản trở hoạt động đấu thầu xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu, xâm phạm vào việc thực hiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội, đến công tác quản lý hoạt động đấu thầu các công trình, dự án của Nhà nước. Xâm phạm tới hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước, ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh quốc gia.

     Tuy nhiên một lưu ý là không phải mọi hành vi cản trở đấu thầu đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành thì hành vi cản trở hoạt động đấu thầu có thể bị TCTNHS khi gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm

     Về hình phạt mà người cản trở hoạt động đấu thầu phải chịu như sau:

     – Nếu như cản trở vào hoạt động đấu thầu gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

     – Nếu như người phạm tội có một trong các dấu hiệu sau thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm

  • Vì vụ lợi;
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
  • Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

     – Trường hợp người phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

     Lưu ý người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

     Tóm lại, Luật đầu tư năm 2013 đã quy định rất rõ các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu. Trên cơ sở đó Bộ luật hình sự năm 2015 quy định nếu như tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan mà gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     Để được tư vấn về Có bị TCTNHS khi cản trở hoạt động đấu thầu, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./

Chuyển viên: An Dương