Quy định cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp hiện nay

Hướng dẫn cách tính bảo hiểm thất nghiệp: mức hưởng, thời gian hưởng.... Người lao động cần nắm rõ công thức tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

 

Câu hỏi của bạn:

    Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi về vấn đề cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp: Em làm công ty được 10 năm nhưng bảo hiểm thất nghiệp em được hưởng là 8 năm 8 tháng, mức lương hiện tại của em là 6080000 đồng, như thế em hưởng được bao nhiêu tiền thất nghiệp và nhận bao nhiêu lần. Em xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cách tính bảo hiểm thất nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về cách tính bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

      Khi bị mất việc làm người lao động rơi vào hoàn cảnh khó khăn, không có thu nhập không thể trang trải được cho cuộc sống. Hiểu được hoàn cảnh này nhà nước đã có những chính sách nhằm hỗ trợ người lao động khi mất việc làm. Trong đó chế độ bảo hiểm thất nghiệp là chế độ được nhiều người quan tâm nhất để giải quyết các khó khăn khi mất việc làm. 

      Bảo hiểm thất nghiệp chính là chiếc phao cứu sinh đối với người lao động bị thất nghiệp, khi thất nghiệp người lao động sẽ được hưởng một khoản trợ cấp nhất định tương đương với mức đóng mình đã đóng vào quỹ trước đó. Bảo hiểm thất nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động khi mất việc làm, đây là chế độ nhằm giúp đỡ người lao động bù đắp vào một phần thu nhập nào đó. 

     Trên thực tế nhiều người lao động đã và đang hưởng chế độ này, nhất là trong tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng trực tiếp rất lớn đến người lao động. Theo đó người lao động cần nắm bắt được các quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp của mình từ lúc đóng đến lúc hưởng, tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ các quy định của pháp luật liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, vì lẽ đó Luật Toàn Quốc sẽ hướng dẫn khách hàng cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo pháp luật hiện hành.

2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

      Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần đáp ứng các điều kiện sau: Khoản 1 Điều 46 và Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

      Thứ nhất: Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

      Thứ hai: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:

  • 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn
  • 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

     Thứ ba: Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

     Thứ tư: Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

      Bảo hiểm thất nghiệp gồm có 3 chế độ đối với người lao động và 01 chế độ với người sử dụng lao động, trong đó trợ cấp thất nghiệp chính là chế độ quan trọng và được quan tâm nhất khi người lao động đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

3.1 Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Trợ cấp thất nghiệp là một khoản tiền mà người lao động được nhận khi thất nghiệp, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp dựa vào thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của ngươi lao động nên mức hưởng cụ thể sẽ khác nhau giữa những người lao động.

Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
………

      Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. 

3.2 Các chế độ khác

      Ngoài ra người lao động được hưởng chế độ hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ học nghề.

  • Chế độ hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm đối với người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.
  • Hỗ trợ học nghề đối với người lao động đủ điều kiện theo Điều 55 luật việc làm, với mức hỗ trợ không quá 1,5 triệu đồng/tháng mức này được áp dụng từ ngày 15/05/2021 và thời gian hưởng tối đa không quá 06 tháng.

4. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

       Khoản 2 Điều 50 Luật việc làm quy định thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
……………………
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

      Tùy vào thời gian đóng bảo hiểm cụ thể mà người lao động sẽ được hưởng trợ cấp nhất định nhưng tối đa không quá 12 tháng. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

5. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

       Dựa vào mức hưởng, thời gian hưởng và mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp đã được đề cập ở trên mà bảo trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp của bạn được tính như sau:

  • Mức hưởng 60% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc
  • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Bạn đóng được 8 năm 8 tháng bảo hiểm thất nghiệp vậy thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn  là 8 tháng tương đương với 8 năm đóng bảo hiểm thất nghiệp. 8 tháng lẻ còn lại được bảo lưu để tính vào thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau.
  • Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là 6.080.000 đồng (nếu đây là tiền lương tháng đóng bảo hiểm của 06 tháng trước khi nghỉ việc).

       Số tiền bảo hiểm thất nghiệp bạn được hưởng hàng tháng là:  60% x 6.080.000 = 3.648.000 đồng/tháng.

6. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Khoản 6 Điều 1 Nghị định 62/2020/NĐ-CP hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu ( Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH)
  •  Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ theo quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

  • Sổ bảo hiểm xã hội.

      Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người lao động nộp tới trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương – nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp (Nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện). Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

7. Tình huống tham khảo: Cách tính bảo hiểm thất nghiệp cộng dồn

      Chào Luật sư, Luật sư cho em hỏi cách tính bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp sau:

      Em làm việc tại công ty A đóng được 2 năm 4 tháng bảo hiểm thất nghiệp, xong em làm việc tại công ty B đóng được 1 năm 7 tháng, tại công ty C em đóng được 4 tháng thất nghiệp. Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của em là 4.190.000 đồng Vậy em được hưởng trợ bảo hiểm thất nghiệp như thế nào. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không? 

      Trong trường hợp của bạn, số thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được cộng dồn để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo đó các tính bảo hiểm thất nghiệp cộng dồn trong trường hợp này như sau: giả sự bạn đủ điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

       Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 4 năm 3 tháng, tương đương thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 4 tháng. 

       Số tiền trợ cấp thất nghiệp là: 60% x 4.190.000 = 2.514.000 đồng/tháng.

Câu hỏi thường gặp về cách tính bảo hiểm thất nghiệp

1. Nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần?

       Không có quy định về việc nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần. Hơn nữa dựa vào các quy định của pháp luật tại Luật việc làm 2013 về trợ cấp thất nghiệp hay các chế độ khác của bảo hiểm thất nghiệp chỉ quy định mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo tháng, thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp cũng được tính theo tháng. Dựa vào các quy định pháp luật hiện hành cho thấy chế độ bảo hiểm thất nghiệp không được thanh toán một lần mà hưởng theo từng tháng theo thời gian được hưởng.

2. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp có tháng lẻ

      Theo Khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. 

        Theo đó số tháng lẻ khi đóng BHTN trên 36 tháng sẽ được bảo lưu cho lần hưởng thất nghiệp lần sau. Ví dụ: thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 54 tháng thì thời gian hưởng thất nghiệp là 4 tháng còn 6 tháng đóng BHTN được bảo lưu cho lần hưởng sau.

3. Làm việc 10 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp

       Trong trường hợp làm việc 10 năm nếu có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 10 năm thì thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 10 tháng. Trường hợp làm việc 10 năm nhưng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khác thời gian làm việc thì thời gian hưởng thất nghiệp sẽ tính theo thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được ghi trong sổ bảo hiểm xã hội.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về Cách tính bảo hiểm thất nghiệp:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về: Cách tính bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp, hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp,… và những vấn đề có liên quan mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về Cách tính bảo hiểm thất nghiệp và các vấn đề có liên quan về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Luật Toàn Quốc, xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Minh Huyền

  •