Các khoản phí khi giao dịch chứng khoán

Phí giao dịch chứng khoán là vấn đề rất nhiều người quan tâm. Vậy các khoản phí khi giao dịch chứng khoán gồm các khoản nào?

Câu hỏi của bạn:

     Chào Luật sư! Tôi đang có ý định đầu tư chứng khoán. Luật sư có thể cho tôi biết các khoản phí khi giao dịch chứng khoán khi tôi tham gia đầu tư chứng khoán không? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về các khoản phí khi giao dịch chứng khoán cho chúng tôi, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về các khoản phí khi giao dịch chứng khoán như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Phí khi giao dịch chứng khoán là gì?

     Giao dịch chứng khoán là hoạt động trong đó có bên mua và bên bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán.

     Phí giao dịch chứng khoán là khoản phí bắt buộc cho mọi nhà đầu tư, khoản chi phí mà khách hàng, nhà đầu tư trả cho công ty chứng khoán khi giao dịch thành công (lệnh được khớp) trên cơ sở sử dụng dịch vụ của công ty đó.

     Phí giao dịch được tính bằng phần trăm giá trị giao dịch trong ngày của khách hàng. Mức phần trăm bao nhiêu là do công ty chứng khoán quy định và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

     Phân biệt phí dịch vụ và phí giao dịch chứng khoán:

  • Phí giao dịch: là loại phí khi các nhà đầu tư tiến hành giao dịch, thực hiện lệnh mua/ bán. Dựa theo số tiền đầu tư mà có mức phí khác nhau
  • Phí dịch vụ: là loại phí chi trả cho các dịch vụ kèm theo của các công ty chứng khoán như tư vấn, xác nhận số dư, mở tài khoản,…

2. Các khoản phí khi giao dịch chứng khoán

2.1. Phí khi mua bán cổ phiếu

     Phí giao dịch chứng khoán không được vượt qua mức 0.5% của giá trị giao dịch và không quy định mức tối thiểu. Trên thực tế thì mức phí giao dịch hiện nay nằm trong khoảng 0.1% – 0.35%. Các công ty chứng khoán lâu năm thường có mức phí cao hơn các công ty mới. Nguyên nhân là do đã có số lượng khách hàng ổn định nên không cần giảm phí để thu hút khách hàng mới.

     Ví dụ: Biểu giá dịch vụ của các công ty chứng khoán

STT Công ty chứng khoán Phí giao dịch cổ phiếu niêm yết
1 SSI

Giao dịch online: 0,15 – 0,25%

Giao dịch qua kênh khác: 0.25 – 0.35%

2 VPS

Giao dịch online: 0.2%

Giao dịch qua kênh khác: 0.15 – 0.30%

3 VNDIRECT

Giao dịch online: 0.15 – 0.2 %

Giao dịch qua kênh khác: 0.15 – 0.35%

2.2. Phí lưu ký chứng khoán

     “Lưu” nghĩa là Lưu giữ và “Ký” nghĩa là Ký gửi. “Lưu ký” ở đây được hiểu là Lưu giữ và Ký gửi Chứng khoán, Lưu ký là hoạt động ghi nhận và lưu giữ quyền sở hữu chứng khoán vào hệ thống lưu ký tại Trung Tâm Lưu Ký của UBCKNN.

     Theo Khoản 34 Điều 4 Luật chứng khoán 2019 quy định:

34. Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký.

     Về cơ bản, khi mua và sở hữu cổ phiếu, phải có một tổ chức đứng ra bảo đảm Lưu giữ Ký gửi số cổ phiếu đó và chứng nhận đang sở hữu một số lượng cổ phần ở Doanh nghiệp nào đó. Ở Việt Nam, tổ chức đảm nhiệm công việc này là Nhà nước và Đại diện là Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

     Như vậy, khi bạn mua cổ phiếu, bên cạnh phí giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam sẽ thu của bạn một loại phí gọi là phí “Lưu ký”. 

     Cách tính phí lưu ký chứng khoán:

     Phí lưu ký được tính theo những quy định của Thông tư 101/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 27/12/2018. Phí này được chia làm 2 loại:

  • Phí lưu ký trái phiếu: 0.18đ/trái phiếu/tháng,  tối đa 2.000.000 đồng/tháng/mã trái phiếu doanh nghiệp
  • Phí lưu ký cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền: 0.27đ/cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm/tháng

     Trong ví dụ trên, giả sử bạn MUA và nắm giữ 1000 cổ phiếu BID từ ngày 01/04/2022 đến hết ngày 30/04/2022 thì bạn sẽ phải trả thêm một khoản Phí Lưu Ký chứng khoán cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam là: 0.27*1000 = 270 VND.

3. Các loại thuế khi giao dịch chứng khoán

     Giao dịch chứng khoán là mua, bán chứng khoán. Do vậy, hoạt động giao dịch chứng khoán cũng phải chịu thuế theo quy định của Nhà nước. 

3.1. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phiếu

     Thuế thu nhập cá nhân được tính trên thu nhập của người nộp thuế. Khi phát sinh giao dịch trên thị trường chứng khoán tạo ra thu nhập, nhà đầu tư phải nộp thuế dựa trên khoản thu nhập đó. Trong trường hợp này, chỉ có người bán chứng khoán là người phải chịu thuế, còn người mua thì không phải chịu.

     Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, tại Điều 16 sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

     Cách tính:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x thuế suất 0,1 %

Trong đó giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

3.2. Thuế thu nhập cá nhân từ cổ tức

     Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC; thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

    Căn cứ theo khoản 2, 4 Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC; thuế TNCN đối với thu nhập từ cổ tức là 5% trên giá trị thu nhập từ cổ tức. Khi đó, công ty niêm yết chỉ trả 95% cho cổ đông và thay mặt Cục thuế giữ lại 5% cho việc thu thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận cổ tức tiền mặt. Sau đó, Cục thuế sẽ tiến hành thu thuế từ công ty niêm yết.

     Cách tính thuế:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

     Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Số lượng Cổ phiếu cùng loại bán / chuyển nhượng (tương ứng với số lượng cổ phiếu thực nhận từ cổ tức bằng cổ phiếu / nhận thưởng bằng cổ phiếu) * Giá tính thuế.
  • Số lượng Cổ phiếu bán / chuyển nhượng: Sau khi nhận Cổ tức bằng Cổ phiếu, Cổ phiếu Thưởng thì Số lượng Cổ phiếu bán / chuyển nhượng phải ưu tiên kê khai và nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn cho tới khi hết số Cổ phiếu nhận Cổ tức và Cổ phiếu Thưởng.
  • Giá tính thuế 

               – Nếu Giá bán / chuyển nhượng >= Mệnh giá:  Giá tính thuế = Mệnh giá 

               – Nếu Giá bán / chuyển nhượng < Mệnh giá: Giá tính thuế = Giá bán / giá chuyển nhượng.

     Như vậy, tùy thuộc vào Giá bán Cổ phiếu là bao nhiêu, so sánh với Mệnh giá 10 ngàn đồng thì sẽ có 2 cách tính Thuế khác nhau.

     Nếu Giá Bán >= 10 ngàn đồng thì Thuế phải nộp đối với Thu nhập từ Đầu tư vốn là Số lượng Cổ phiếu thực nhận nhân với Mệnh giá của Cổ phiếu đó và nhân thuế suất 5%. 

     Giá Bán < 10 ngàn đồng thì tính Thuế Thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo Giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng. 

     Ví dụ: Nhà đầu tư A có mua 1.000 Cổ phiếu HPG (Hòa Phát) vào Ngày 10/01/2022 với Giá 53.000 đồng/CP. Tới Ngày 10/02/2022 thì HPG có chốt Danh sách thực hiện trả Cổ tức bằng Cổ phiếu theo Tỷ lệ 10:4 hay 35% nên Nhà đầu tư A được nhận thêm 400 Cổ phiếu HPG từ Cổ tức Cổ phiếu từ Ngày 10/03/2022. Khi Nhà đầu tư A bán CP HPG thực hiện tính thuế Thu nhập từ Đầu tư vốn và thuế Chuyển nhượng CP như sau:

+ Lần 1: Bán toàn bộ 2.000 CP gốc với Giá 53.000 đồng / CP vào Ngày 04/06/2021
* Giá trị Bán: 1.000 CP x 53.000 đồng = 53.000.000 đồng.
* Thuế TNCN đối với Thu nhập từ Đầu tư vốn: 0 đồng (do đây là Cổ phiếu Gốc)
* Thuế TNCN đối với thu nhập từ Chuyển nhượng Chứng khoán: (1.000 CP × Giá bán 53.000 đồng) × 0,1% = 53.000 đồng

+ Lần 2: Bán toàn bộ 700 CP gốc với Giá 51.000 đồng / CP vào Ngày 01/07/2021
* Giá trị Bán: 400 CP x 51.000 đồng = 20.400.000 đồng.
* Thuế TNCN đối với Thu nhập từ Đầu tư vốn: (400 CP x Mệnh giá 10.000 đồng) x 5% = 200.000 đồng (do đây là Cổ phiếu từ Cổ tức).

4. Hỏi đáp về các khoản phí khi giao dịch chứng khoán

Câu hỏi 1: Hiện nay có công ty chứng khoán nào miễn phí giao dịch không?

     Hiện nay có một số công ty chứng khoán miễn phí giao dịch bao gồm:

  • CTCP chứng khoán Pinetree
  • Công ty chứng khoán APEC – APS
  • Công ty Cổ phần Chứng khoán AIS

Câu hỏi 2: Tôi sẽ phải chịu những chi phí gì khi tham gia giao dịch Chứng khoán Phái sinh?

       Khi tham giao giao dịch Chứng khoán Phái sinh, Khách hàng sẽ phải chịu các khoản chi phí sau:

  • Phí giao dịch của Công ty Chứng khoán: Đây là mức phí nhà đầu tư phải trả cho Công ty Chứng khoán nơi khách hàng mở tài khoản và thực hiện giao dịch. Mức phí này áp dụng cho cả hai vị thế mua/bán.
  • Phí giao dịch của Sở Giao dịch: Áp dụng theo biểu phí quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán 
  • Phí quản lý vị thế (qua đêm) và phí quản lý tài sản ký quỹ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam: Áp dụng theo biểu phí quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
  • Thuế: Áp dụng theo quy định về thuế đối với sản phẩm phái sinh.
  • Các phí dịch vụ khác.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về các khoản phí khi giao dịch chứng khoán

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về các khoản phí khi tham gia chứng khoán như: thủ tục mở tài khoản giao dịch chứng khoán online,… mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi câu hỏi về các khoản phí khi tham gia chứng khoán về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.