Trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

Trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệuĐánh giá bài viết TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU Kiến thức của bạn:      Trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Căn cứ trả lời:  Căn cứ pháp lý:  Bộ luật lao động 2012  Bộ […]

Trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
Đánh giá bài viết

TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU

Kiến thức của bạn:

     Trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

Căn cứ trả lời:

 Căn cứ pháp lý:

  •  Bộ luật lao động 2012
  •  Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Nội dung tư vấn:

Hợp đồng lao động là gì?

Điều 15 Bộ luật lao động 2012 quy định:

Điều 15. Hợp đồng lao động Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

      Theo Điều 51, Bộ luật lao động 2012 thì Thanh tra lao động, Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

  • Trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của thanh tra lao động
  • Trong quá trình thanh tra hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động, nếu phát hiện nội dung hợp đồng lao động vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 50 của Bộ luật lao động, Trưởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên lao động độc lập hoặc người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành lập biên bản về trường hợp vi phạm và đề nghị người sử dụng lao động, người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động vi phạm.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản về trường hợp vi phạm, người sử dụng lao động và người lao động phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động vi phạm.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động vi phạm mà hai bên chưa sửa đổi, bổ sung thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên lao động độc lập hoặc người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành gửi biên bản kèm theo bản sao hợp đồng lao động vi phạm cho Chánh thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản về trường hợp vi phạm, Chánh thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, ban hành quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.
  • Trình tự, thủ tục gửi đơn yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
  • Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn tới Tòa án có thẩm quyền quy định tại Mục 2 chương III của Bộ luật tố tụng dân sự 2015

    + Đơn yêu cầu phải đảm bảo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

  • Sau khi nộp đơn yêu cầu tại Tòa án thì Tòa án sẽ thực hiện thủ tục nhận đơn và xử lý đơn yêu cầu. 

Trình tự thủ tục và xử lý đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

  1. Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật này.

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

  1. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này.
  2. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.

     Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

b) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

c) Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

  • Trong quá trình Tòa án nhận và xử lý đơn yêu cầu nếu thuộc trường hợp trả lại đơn yêu cầu thì Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại  Điều 194 của Bộ luật này
  • Các trường hợp trả lại đơn khởi kiện được quy định tại khoản 1, Điều 364 Bộ luật tố tụng hình sự.
  • Nếu không thuộc trường hợp trả lại đơn yêu cầu, thì Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý đơn yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày từ ngày thụ lý đơn yêu cầu.

     Luật Toàn Quốc hi vọng những gì chúng tôi tư vấn trên sẽ giúp khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật lao động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc qua email lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ giải đáp các vướng mắc đó cho bạn. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi ngày một hoàn thiện mình hơn.

     Xin chân thành cám ơn sự đồng hành của quý khách!

     Trân trọng./.

 Tham khảo bài viết tại: