Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành

Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản theo quy định của pháp luật hiện hànhĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản2 1. Mặt khách quan3 2. Mặt chủ quan4 3. Khách thể5 4. Chủ thể6 5. Hình […]

Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành
Đánh giá bài viết

Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản

Kiến thức cho bạn:

     Quy định của pháp luật về Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản 

Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

     Khoản 1 Điều 8 Bộ luật hình sự 1999 quy định:

1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản

Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản

Điều 145. Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản

1. Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm.

1. Mặt khách quan

  • Hành vi: 

     Hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản do người phạm tội thực hiện tương đối đa dạng, vừa hành động, vừa không hành động. Nếu chỉ xét về hành vi không xét đến yếu tố lỗi thì hành vi gây thiệt hại đến tài sản cũng tương tự như hành vi của tội huỷ hoại hoặc làm hư hỏng tài sản ( bị đốt cháy, bị mất, bị hư hỏng…)

      Thông thường, người phạm tội vô ý gây thiệt hại đến tài sản đã vi phạm những thể lệ, những quy tắc sinh hoạt xã hội mà ai cũng biết và không xử sự như người phạm tội

  • Hậu quả:

     Hậu quả của tội phạm này là thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, ngoài ra không có thiệt hại nào khác.

     Thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản chính là giá trị tài có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

     Thiệt hại về tài sản phải do chính hành vi vô ý của người phạm tội gây ra mới là hậu quả của tội phạm này, nếu thiệt hại đó không phải do hành vi vô ý của người phạm tội gây ra thì không được tính để xác định hậu quả của tội phạm này.

2. Mặt chủ quan

  • Lỗi:

     Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của được thực hiện do vô ý. 

     Trường hợp thứ nhất là người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, nhưng cho rằng thiệt hại đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được. Người phạm tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản thường phạm tội trong trường hợp này; khoa học luật hình sự gọi trường hợp vô ý phạm tội này là “vô ý vì quá tự tin”.

     Trường hợp thứ hai là người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước. Khoa học luật hình sự gọi trường hợp vô ý phạm tội này là “vô ý vì cẩu thả.

3. Khách thể

     Khách thể của tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản cũng tương tự như các tội xâm phạm sở hữu khác, nhưng tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản cũng không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu và khác với các tội có tính chất chiếm đoạt là người phạm tội không chiếm đoạt tài sản mà chỉ làm mất, làm hỏng tài sản

4. Chủ thể

     Cũng tương tự như đối với các tội xâm phạm sở hữu khác. Người phạm tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của là người phải đủ 16 tuổi trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm này. Vì tội phạm này cả khoản 1 và khoản 2 đều là tội phạm ít nghiêm trọng. ( khoản 1 của điều luật có mức cao nhất của khung hình phạt là hai năm tù.  Còn khoản 2 của điều luật có mức hình phạt của khung hình phạt là ba năm tù).

5. Hình phạt

     – Phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm cho trường hợp tài sản bị thiệt hại có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng

     – Phạt tù từ một năm đến ba năm nếu phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác có giá trị từ 5 trăm triệu đồng trở lên.

     Trên đây là tư vấn pháp luật của chúng tôi về đình chỉ và tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự 2003. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hình sự miễn phí 24/7 : 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn.Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

      Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

      Trân trọng ./.

     Liên kết ngoài tham khảo: