Thủ tục lập vi bằng và chi phí lập vi bằng theo quy định mới nhất

Thủ tục lập vi bằng và chi phí lập vi bằng được quy định tại Nghị định 61/2009/NĐ-CP và Nghị định 135/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

THỦ TỤC LẬP VI BẰNG VÀ CHI PHÍ LẬP VI BẰNG

Kiến thức của bạn:

     Thủ tục lập vi bằng và các chi phí lập vi bằng theo quy định pháp luật

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

  • Nghị định 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh
  • Nghị định 135/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định 61/2009/NĐ-CP

Nội dung kiến thức:

1. Thủ tục lập vi bằng

Theo khoản 2 điều 2 Nghi-dinh-61-2009-ND-CP quy định:

“2. Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.”

     Thủ tục lập vi bằng được quy định tại Điều 26 Nghị định 61/2009/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Nghị định 135/2013/NĐ-CP, thủ tục lập vi bằng cụ thể như sau:

Bước 1: Người có yêu cầu và văn phòng Thừa phát lại lập hợp đồng yêu cầu cung cấp dịch vụ

Bước 2: Lập vi bằng

  • Việc lập vi bằng phải do chính Thừa phát lại thực hiện. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại có thể giúp Thừa phát lại thực hiện việc lập vi bằng, nhưng Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về vi bằng do mình thực hiện.
  • Vi bằng chỉ ghi nhận những sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến; việc ghi nhận phải khách quan, trung thực.
  • Trong trường hợp cần thiết Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
  • Vi bằng lập thành 03 bản chính: 01 bản giao cho người yêu cầu; 01 bản gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đăng ký trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập vi bằng; 01 bản lưu trữ tại văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về chế độ lưu trữ đối với văn bản công chứng.

Bước 3: Đăng ký vi bằng với Sở Tư pháp

Sau khi lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại gửi Sở Tư pháp để đăng ký, cụ thể:

  • Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng kí vi bằng Thừa phát lại. Sở Tư pháp có quyền từ chối đăng ký nếu phát hiện thấy việc lập vi bằng không đúng thẩm quyền, không thuộc phạm vi lập vi bằng theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; vi bằng không được gửi đúng thời hạn để đăng ký theo quy định tại khoản 4, Điều 26 của Nghị định này. Việc từ chối phải được thông báo ngay bằng văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu lajai vi bằng trong đó nêu rõ lý do từ chối đăng ký.
  • Vi bằng được coi là hợp lệ khi được đăng ký tại Sở Tư pháp.

2. Các chi phí lập vi bằng

     Được quy định tại Điều 7 Nghị định 61/2009/NĐ-CP, sửa đổi tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định 135/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Chi phí lập vi bằng do người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc
  • Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu có thể thỏa thuận thêm về các khoản chi phí thực tế phát sinh gồm: chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin nếu có; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác nếu có.
  • Chi phí lập vi bằng phải được ghi nhận trong hợp đồng giữa văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu.

     Trên đây là quy định của pháp luật về thủ tục lập vi bằng và các chi phí lập vi bằng. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

     Trân trọng ./.

     Liên kết ngoài tham khảo: