Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Câu hỏi của bạn:      Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật mới nhất Câu trả lời của Luật sư:      Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến phòng tư vấn pháp luật qua email […]

Câu hỏi của bạn:

     Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật mới nhất

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

  1. Căn cứ pháp lý

  1. Nội dung tư vấn

      Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật mới nhất như sau:

  • Hồ sơ đăng ký bao gồm: 

     – Bản sao Chứng minh nhân dân/hộ khẩu của chủ sử dụng đất

    – Nếu quyền sử dụng đất đứng tên hai vợ chồng cổ đông thì phải thêm chứng minh nhân dân của vợ/chồng và đăng ký kết hôn;

     – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

     – Hợp đồng góp vốn công chứng;

     – Một số giấy tờ về quyền sử dụng đất ;

     – Bản vẽ đo đạc thửa đất/công văn chấp thuận tách thửa (trường hợp góp vốn bằng một phần thửa đất);

     – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

     – Đơn đăng ký biến động (mẫu 14/ĐK)

     – Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất (mẫu số 04a/ĐK)

  • Thủ tục đăng ký như sau:

     – Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND xã nơi có đất nếu là hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn để chuyển cho văn phòng đăng ký đất đai.

     – Sau khi nhận hồ sơ, trong thời hạn không quá 10 ngày, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm

     + Thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì thực hiện việc đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính và xác nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    + Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

    + Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

    + Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi. Còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006178 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Luật Toàn Quốc mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi ngày một hoàn thiện mình hơn.

      Xin chân thành cảm sự đồng hành của quý khách.

     Trân trọng./.        


Liên kết tham khảo

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.