Trộm cắp tài sản rồi trả lại chủ sở hữu thì có bị truy tố tội phạm hình sự không?

Trộm cắp tài sản rồi trả lại chủ sở hữu thì có bị truy tố tội phạm hình sự không?Đánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Trộm tài sản rồi trả lại thì có bị phạm tội hình sự không?2 Câu hỏi của bạn về trộm cắp tài sản rồi trả lại […]

Trộm cắp tài sản rồi trả lại chủ sở hữu thì có bị truy tố tội phạm hình sự không?
Đánh giá bài viết

Trộm tài sản rồi trả lại thì có bị phạm tội hình sự không?

Câu hỏi của bạn về trộm cắp tài sản rồi trả lại thì có bị phạm tội hình sự không?. 

     Chào Luật sư! tôi có một câu hỏi mong nhận được sự giải đáp, xin tư vấn cho tôi về vấn đề sau: Tôi có lấy trộm của hàng xóm một xe máy trị giá 9 triệu đồng. Sau đó bị phát hiện thì tôi có trả lại xe máy cho chủ sở hữu. Tuy nhiên họ yêu cầu tôi phải bồi thường, nếu không thì họ sẽ gửi đơn tố giác tới cơ quan điều tra. Tôi muốn hỏi là tôi có bị đi tù theo quy định của bộ luật Hình sự không?.

Câu trả lời của Luật sư về việc trộm cắp tài sản rồi trả lại thì có bị phạm tội hình sự không.

     Chào bạn. Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về việc trộm cắp tài sản rồi trả lại thì có bị phạm tội hình sự không, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý về trộm cắp tài sản rồi trả lại thì có bị phạm tội hình sự không.

2. Nội dung tư vấn về trộm cắp tài sản rồi trả lại thì có bị phạm tội hình sự không.

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi tư vấn về việc liệu bạn có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự hay không nếu bạn trộm cắp tài sản và đã trả lại cho chủ sở hữu tài sản. Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau: 

     Trước hết để trả lời câu hỏi của bạn về vấn đề trên, chúng tôi sẽ làm rõ quy định về tội trộm cắp tài sản và căn cứ khởi tố vụ án hình sự. 

     2.1 Quy định của bộ luật Hình sự năm 2015 về tội trộm cắp tài sản

     Căn cứ điều 173 BLHS 2015 (điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) về “Tội trộm cắp tài sản”:

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.”

     Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút, người trộm cắp tài sản che dấu hành vi của mình đối với chủ sở hữu tài sản, lén lút chiếm đoạt tài sản từ chủ sở hữu tài sản hoặc người đang có quyền quản lý tài sản đó. Đây là tội phạm xâm phạm quyền sở hữu của người khác, theo quy định của bộ luật Hình sự năm 2015, tài sản trị giá từ 2.000.000 VNĐ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, trường hợp này có thể vị xử lý hình sự theo khoản 1 điều 168 bộ luật Hình sự năm 2015 vì tài sản bị chiếm đoạt trị giá 9 triệu đồng. 

     Mặc dù sau khi trộm cắp tài sản, bạn đã trả lại cho chủ sở hữu, tuy nhiên bạn đã hoàn thành hành vi lén lút nhằm chiếm đoạt tài sản, dịch chuyển tài sản đó khỏi vị trí ban đầu. Như vậy, tội Trộm cắp tài sản đã được hình thành. Vì thế, khi trả lại tài sản, bạn vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, và hành vi trả lại tài sản có thể được coi là tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật hình sự.

 
Trộm cắp tài sản rồi trả lại có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Trộm cắp tài sản rồi trả lại có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

     2.2 Quy định của bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về căn cứ khởi tố vụ án hình sự.  

     Căn cứ khởi tố vụ án hình sự được quy định tại điều 143 bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:

     

Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:

1. Tố giác của cá nhân;

2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

6. Người phạm tội tự thú.

    Như vậy, theo quy định trên thì nếu chủ sở hữu tài sản gửi đơn tố giác hành vi trộm cắp tài sản của bạn tới cơ quan điều tra thì có thể bạn sẽ bị xử lý hình sự về tội danh này. Tuy nhiên thông tin bạn cung cấp chưa đủ rõ ràng, vì vậy chúng tôi xin tư vấn theo 2 trường hợp sau: 

  • Chủ sở hữu tài sản đã gửi đơn tố giác hành vi trộm cắp tài sản

     Đối với trường hợp này, như đã phân tích ở trên, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh Trộm cắp tài sản. Tuy nhiên để quyết định hình phạt đối với tội phạm hình sự thì phải cân nhc tính chất và mức độ nguy him cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

     Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 1 điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015:

     

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

 

     Bạn có thể được áp dụng quy định tại điều 54 bộ luật Hình sự năm 2015 về Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nếu bạn có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 1 điều 51. Ví dụ: bạn đã tự nguyện sửa chữa và phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Như vậy, bạn có thể áp dụng 2 tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b và i, khoản 1 điều 51 bộ luật Hình sự 2015. Điều 54 quy định như sau:

     

1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

     Hành vi trộm cắp tài sản trị giá 9 triệu đồng có thể bị truy tố hình sự theo khoản 1 điều 168 bộ luật Hình sự năm 2015 thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Đây là khung hình phạt thấp nhất của điều luật, hình phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm là hình phạt thấp nhất trong khung hình phạt này. Như vậy, theo quy định tại điều 54 bộ luật Hình sự năm 2015 thì bạn có thể được áp dụng hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án. 

  • Chủ sở hữu tài sản chưa gửi đơn tố giác hành vi trộm cắp tài sản 

     Đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản chưa gửi đơn tố giác hành vi trộm cắp tài sản thì cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự chưa có căn cứ để khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại điều 143 bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015. 

     Với kinh nghiệm thực tiễn giải quyết những vụ án có tính chất như vậy, chúng tôi cho rằng việc hòa giải, thỏa thuận, dàn xếp giữa hai bên để giải quyết vụ việc này mà không cần tới cơ quan Tòa án là cách nhanh nhất, đảm bảo được quyền lợi của hai bên.  

     Kết luận: Nếu chủ sở hữu tài sản gửi đơn tố giác hành vi trộm cắp của bạn thì có thể bạn sẽ trị xử lý hình sự theo tội trộm cắp tài sản. Tuy nhiên, bạn có thể được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điều 51 bộ luật Hình sự năm 2015. Đối với hình phạt, nếu bạn có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ thì có thể được quyết định mức hình phạt dưới mức thấp nhất theo quy định tại điều 54 bộ luật Hình sự năm 2015. Vì vậy, đối với trường hợp của bạn có thể sẽ không phải chịu hình phạt tù. Nếu chủ sở hữu tài sản không gửi đơn tố giác hành vi trộm cắp tài sản của bạn thì cơ quan có thẩm quyền chưa đủ căn cứ để khởi tố vụ án hình sự theo điều 143 bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, đối với trường hợp này, chúng tôi cho rằng cách giải quyết tốt nhất là thỏa thuận, dàn xếp giữa hai bên.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về trộm cắp tài sản rồi trả lại có bị xử lý hình sự không? , quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Đình Mạnh