Hướng dẫn kê khai mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng

Mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng mới nhất hiện nay được ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật cư trú 2021

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi đang muốn làm thủ tục khai báo tạm vắng nhưng không biết hồ sơ cần những gì và phải đi khai báo ở đâu. Mong Luật sư tư vấn giúp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng như sau:

1. Khai báo tạm vắng là gì?

     Theo quy định tại Luật cư trú 2020 thì tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.

     Do đó, khai báo tạm vắng chính là việc công dân đến cơ quan có thẩm quyền quản lý cư trú để khai báo về việc mình sẽ vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.

2. Trường hợp nào phải khai báo tạm vắng

     Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật cư trú 2020, các trường hợp sau đây phải khai báo tạm vắng:

     Thứ nhất, đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

     Thứ hai, đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

     Thứ ba, đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

     Thứ tư, đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các trường hợp nêu trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

3. Thủ tục khai báo tạm vắng

     Thủ tục khai báo tạm vắng được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 31 Luật cư trú 2020. Theo quy định này, việc khai báo tạm vắng giữa các đối tượng cũng có sự khác biệt nhất định, cụ thể:

3.1 Đối với các đối tượng đang chịu sự quản lý của cơ quan có thẩm quyền

     Bao gồm: bị can, bị cáo được tại ngoại; người bị kết án phạt tù; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng…

Bước 1: Khai báo tạm vắng tại nơi cư trú

  • Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người này phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú;
  • Khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

Bước 2: Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú

  • Hướng dẫn, kiểm tra nội dung khai báo.
  • Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

3.2 Đối với những người thuộc các đối tượng còn lại

     Những người này có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

4. Mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng và hướng dẫn kê khai

     Phiếu khai báo tạm vắng hay nhiều người còn gọi là mẫu đơn xin tạm vắng hoặc mẫu đơn đăng ký tạm trú tạm vắng theo quy định mới nhất của Luật cư trú năm 2020 (có hiệu lực từ 01/7/2021) là mẫu CT03 được ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA.

     Dưới đây là nội dung mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng:

…………………….…… (1)

……………………….… (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:           /TV

                                             

 

PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG

 

1. Họ, chữ đệm và tên:……………………………………………………………………………………………..

2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………/ …………..……/……….……… 3. Giới tính:…………………….

4. Số định danh cá nhân/CMND:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Nơi thường trú: ………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

6. Nơi tạm trú: ……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

7. Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm: ……..…/ ……..…/ …….… đến ngày ……….…/………../……….

9. Lý do tạm vắng: …………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………….

10. Địa chỉ nơi đến(3):………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………….

..…….…..…ngày ..……tháng..……năm..…

NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

..……………ngày ..……tháng..……năm..…..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)

 

>>> Tải mẫu phiếu khai báo tạm vắng mới nhất

Hướng dẫn cách điền phiếu khai báo tạm vắng:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Tình huống tham khảo: mức phạt khi không khai báo tạm vắng là bao nhiêu?

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp: tuần trước tôi có đến nhà chị gái ở tỉnh khác chơi mấy ngày. Nhưng khi đi tôi đã không làm thủ tục khai báo tạm vắng. Tôi đã bị công an kiểm tra và lập biên bản. Luật sư cho tôi hỏi tôi sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định:

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, mức phạt trong trường hợp này của bạn là từ 100.000 đến 300.000 đồng.

6. Câu hỏi thường gặp:

Câu hỏi 1: Có thể khai báo tạm vắng online được không?

Khoản 1 Điều 16 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định:

Điều 16. Khai báo tạm vắng Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc tại địa điểm tiếp nhận khai báo tạm vắng do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

b) Số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

c) Trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;

d) Ứng dụng trên thiết bị điện tử.

     Như vậy, hiện nay, việc khai báo tạm vắng có thể được thực hiện theo một trong bốn hình thức nêu trên, trong đó có hình thức online có thể được thực hiện thông qua số điện thoại, hộp thư điện tử; trang thông tin điện tử hoặc cổng dịch vụ công và qua ứng dụng trên thiết bị điện tử. 

     Tuy nhiên, việc khai báo tạm vắng online không phải đối tượng nào cũng có thể thực hiện, mà chỉ áp dụng đối với những trường hợp công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ khác với Nhà nước và những trường hợp công dân không chịu bất cứ sự quản chế nào của Nhà nước.

Câu hỏi 2: Theo quy định mới nhất về cư trú, phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu được thay thế bằng văn bản nào?

     Theo quy định tại Luật cư trú năm 2020 và Thông tư 56/2021/TT-BCA thì biểu mẫu phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu hiện nay đã không còn được sử dụng nữa. Thay vào đó, đối với các thủ tục như chuyển hộ khẩu, tách hộ khẩu… sẽ được sử dụng chung một loại biểu mẫu đó là Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về  trường hợp phải khai báo tạm vắng, thủ tục khai báo tạm vắng online, mẫu đơn khai báo tạm vắng… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng qua địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.