Ly hôn với người nước ngoài không biết địa chỉ xử lý ra sao?

LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI  KHI KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC ĐỊA CHỈ Câu hỏi của bạn:     Chào luật sư, năm 2013, tôi có kết hôn với người Hàn Quốc. Tuy nhiên, sau một khoảng thời gian chung sống, chúng tôi thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về ngôn ngữ […]

LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI  KHI KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC ĐỊA CHỈ

Câu hỏi của bạn:

    Chào luật sư, năm 2013, tôi có kết hôn với người Hàn Quốc. Tuy nhiên, sau một khoảng thời gian chung sống, chúng tôi thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về ngôn ngữ và văn hóa. Nên tôi muốn ly hôn, chồng tôi hiện đang cư trú ở nước ngoài không muốn ly hôn và cố tình giấu hoặc không hợp tác cung cấp địa chỉ. Cho tôi hỏi thủ tục hồ sơ ly hôn như thế nào? Trường hợp chồng tôi không cung cấp địa chỉ sẽ giải quyết ra sao? Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của luật sư:

    Chào bạn!

    Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/04/2003, của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân & gia đình.

Nội dung câu trả lời:

    Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về ly hôn với  người nước ngoài được áp dụng với các đối tượng sau:

“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam được giải quyết  tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này.

  1. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam.
  2. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

    1.Điều kiện đơn phương ly hôn với người nước  ngoài

    – Khi vợ chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có các căn cứ sau:

  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
  • Vi phạm nghiêm trọng, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng nghiêm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

    Lưu ý : Người yêu cầu ly hôn đơn phương phải có nghĩa vụ chứng minh những căn cứ mà mình đã viết trong khởi kiện.

    2.Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa án).

    Lưu ý: Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài).

  • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.
  • Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.
  • Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).
  • Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

    Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn  (là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam) và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

    3.Nơi nộp hồ sơ khi ly hôn với người nước ngoài

TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ( K3, Đ102, Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

    4. Trình tự  khi ly hôn với người nước ngoài 

  • Bước 1: Nộp hồ sơ tại TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý và thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Bước 3: Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện sẽ phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Cục thi hành án dân sự cấp tỉnh.
  • Bước 4: Sau khi thụ lý, Tòa án tiến hành hòa giải

-Tòa án hòa giải thành: Tòa án ghi nhận và yêu cầu nguyên đơn rút đơn khởi kiện

-Tòa án hòa giải không thành, hai vợ chồng không thống nhất được việc ly hôn thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử.

    5.Thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài

  • Xét xử sơ thẩm khoảng từ  4 đến 6 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản,…thì có thể kéo dài hơn).
  • Xét xử  phúc thẩm từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).
  • Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng (do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).

    6.Trong trường hợp không xác định được địa chỉ của người nước ngoài

   Trường hợp của bạn, theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/04/2003, của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân & gia đình, trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì giải quyết như sau:

    Nếu thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

    Sau khi xét xử Toà án sẽ gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.

       Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 19006178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

      Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

      Trân trọng./.

Liên kết tham khảo:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.