Hình thức đối tượng và thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

Kiến thức của bạn: Hình thức, đối tượng và thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư. Kiến thức của Luật Sư: Căn cứ pháp lý      + Luật đầu tư 2014;      + Nghị định số 118/2015/NĐ-CP;      + Thông tư số 83/2016/TT-BTC; Nội dung tư vấn  Về Hình thức áp […]

Kiến thức của bạn:

Hình thức, đối tượng và thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư.

Kiến thức của Luật Sư:

  • Căn cứ pháp lý

     + Luật đầu tư 2014;

     + Nghị định số 118/2015/NĐ-CP;

     + Thông tư số 83/2016/TT-BTC;

 Về Hình thức áp dụng ưu đãi đâu tư

Theo quy định của Luật đầu tư 2014 và Thông tư 83/2016/TT-BTC có các hình thức ưu đãi đầu tư dưới đây:

– Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

–  Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

–  Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

  • Đối tượng ưu đãi đầu tư

Căn cứ theo Luật đầu tư 2014  và Nghị định 118/2015/NĐ-CP thì đối tượng được ưu đãi đầu tư gồm:

Thứ nhất các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu sau:

–  Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển;

–  Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

–  Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

–  Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản này;

–  Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

–  Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

–  Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

–  Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

– Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;

–  Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới;

–  Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

–  Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

–  Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

Thứ hai: Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư sau:

– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

–  Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Thứ ba:  các  dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư  đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Thứ tư: các dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên  (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

Thứ năm:  Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

  • Về thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

  Trường hợp I:  Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Ưu đãi đầu tư ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư gồm những nội dung sau đây:

a)Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;

b)Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.

Trường hợp II:  Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.

Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi. Còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hình sự miễn phí 24/7: 19006178 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc Gửi nội dung tư vấn qua Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi ngày một hoàn thiện mình hơn.

Xin chân thành cảm sự tin tưởng của quý khách.

Trân trọng./.

 

Hình thức đối tượng và thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
Đánh giá bài viết