Điều kiện để được hưởng bệnh nghề nghiệp theo quy định pháp luật

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP    Câu hỏi của bạn:    Tôi năm nay 48 tuổi đã đóng bảo hiểm xã hội công chức cấp xã 21 năm. Vậy điều kiện để được hưởng bệnh nghề nghiệp của tôi là như thế nào? Câu trả lời của luật sư:    Chào bạn, Luật […]

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP 

 

Câu hỏi của bạn:

   Tôi năm nay 48 tuổi đã đóng bảo hiểm xã hội công chức cấp xã 21 năm. Vậy điều kiện để được hưởng bệnh nghề nghiệp của tôi là như thế nào?

Câu trả lời của luật sư:

   Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về điều kiện để được hưởng bệnh nghề nghiệp.

1. Quy định pháp luật về điều kiện để được hưởng bệnh nghề nghiệp.

   Căn cứ theo điều 46 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định:

   Điều 46. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

“1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này.

2. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.”

điều kiện để hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Điều kiện để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

    Và cụ thể với trường hợp khi người lao động đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

    Điều 6. Giám định cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp 

“Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 46 Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau: 

1. Đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp do yếu tố tác hại của nghề cũ gây nên trong Khoảng thời gian bảo đảm kể từ ngày nghỉ hưu, chuyển việc khác hoặc thôi việc thì được chủ động đi khám phát hiện và giám định mức suy giảm khả năng lao động do mắc bệnh nghề nghiệp. 

2. Người bị bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều này được Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương IV Nghị định này. 

3. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển việc khác không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp gồm: 

a) Sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động đang làm việc hoặc bản sao quyết định hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động đã nghỉ hưu; 

b) Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp; 

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa; 

d) Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp. 

4. Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp một lần hoặc hằng tháng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. “

   Vậy bạn phải đủ điều kiện theo quy định trên thì bạn mới đủ điều kiện để được hưởng bệnh nghề nghiệp:

  • Thuộc bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh.

   2. Hồ sơ khi đủ điều kiện để được hưởng bệnh nghề nghiệp.

   Căn cứ theo điều 58 Luật an toàn vệ sinh lao động quy định về hồ sơ hưởng bệnh nghề nghiệp.

   Điều 58. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

“1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.”

   Vậy khi bạn đủ điều kiện để được hưởng bệnh nghề nghiệp bạn cần chuẩn bị hồ sơ giấy tờ sau:

  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp.
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa.
  • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp

   Sau đó đơn vị bên bạn sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

   Ngoài ra bạn có thể tham khảo một số bài viết:

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.