Có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng qua cơ quan thuế không?





CÓ PHẢI ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG QUA CƠ QUAN THUẾ KHÔNG?   Kiến thức của bạn:    Có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng qua cơ quan thuế không? Kiến thức của Luật sư: Căn cứ pháp lý: Thông tư 219/2013 TT-BTC Thông tư 173/2016 TT-BTC Thông tư […]

CÓ PHẢI ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG QUA CƠ QUAN THUẾ KHÔNG?

 

Kiến thức của bạn:

   Có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng qua cơ quan thuế không?

Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Thông tư 219/2013 TT-BTC
  • Thông tư 173/2016 TT-BTC
  • Thông tư 173/2016 TT-BTC

Nội dung tư vấn:

     Theo khoản 3 Điều 15 thông tư 219/2013 TT-BTC quy định:

     “3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng cứ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại ( ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặ bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế.)”

      Tuy nhiên khoản này được sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 3 Điều 6 TT 119/2016 TT-BTC như sau:

     “3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).”

đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng

đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng

       Theo Điều 1 thông tư 173/2016 TT-BTC quy định

      “3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).

        Thông tư 173/2016 có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2016, do đó doanh nghiệp không phải đăng ký thông tin tài khoản với cơ quan thuế kể từ 15/12/2016. Doanh nghiệp chỉ cần làm thông báo với cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Sau đó, hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để chuyển thông tin dang cơ sở dữ liệu của Tổng cục thuế.

        Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

     >>>  Thủ tục đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng

     >>>  Thủ tục đăng ký mã số thuế của tổ chức kinh tế

        Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

     Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!

     Liên kết tham khảo: