Tội mua bán người

Tội mua bán người, Mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm, khách thể của tội mua bán người theo quy định của BLHS

 Tội mua bán người

Kiến thức của bạn:

     Tội mua bán người theo quy định của Bộ Luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Tội mua bán người

Tội mua bán người

Nội dung tư vấn:

    Điều 8 BLHS 1999 quy định:

Điều 8. Khái niệm tội phạm

1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Điều 119. Tội mua bán người

  1. Người nào mua bán người thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến hai mươi năm:
    a) Vì mục đích mại dâm
    b) Có tổ chức;
    c) Có tính chất chuyên nghiệp;
    d) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
    đ) Để đưa ra nước ngoài;
    e) Đối với nhiều người;
    g) Phạm tội nhiều lần.
  3.  Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.

1. Mặt khách quan

  • Hành vi:

        Hành vi của tội phạm là hành vi mua bán người. Đây là hành vi dùng tiền hoặc phương tiện thanh toán khác như vàng, ngoại tệ… để trao đổi mua bán người như một loại hàng hóa, người thực hiện tội phạm có thể thực hiện vào một hoặc toàn bộ quá trình mua bán, vận chuyển, chuyển giao, chứa chấp và nhận người hay đe dọa sử dụng vũ lực hay bằng hình thức ép buộc, bắt cóc, gian lận, lừa gạt, hay lạm dụng quyền lực hoặc vị thế dễ tổn thương hay bằng việc đưa hay nhận tiền hay lợi nhuận để đạt được sự đồng ý của một người đang kiểm soát những người khác.

Khi việc mua bán người xảy ra, người bị mua bán có thể biết hoặc không biết mình là đối tượng bị mua bán. Trong trường hợp biết mình bị mua bán thì người bị mua bán có thể đồng tình hoặc không đồng tình

  • Hậu quả:

        Hậu quả của hành vi mua bán người là con người đó đã bị đem ra mua bán. Nếu người phạm tội đã thực hiện một số hành vi như tìm kiếm người, liên hệ nơi bán, mua, thỏa thuận giá cả, nơi giao nhận… nhưng vì nguyên nhân nào đó ngoài ý muốn mà họ không thực hiện được việc mua bán người thì đó là trường hợp phạm tội chưa đạt. Người thực hiện các hành vi nêu trên vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội mua bán người.

2. Mặt chủ quan 

  • Lỗi :

        Đối với tội mua bán người lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Điều này có nghĩa người phạm tội biết hành vi của mình là hành vi nguy hiểm cho xã hội, biết hậu quả có thể xảy ra và mong muốn hoặc bỏ mặc cho hậu quả mua bán người xảy ra

Ở tội mua bán người điều luật động cơ và mục đích là dấu hiệu định tội. Điều này có nghĩa hành vi mua bán người vì động cơ gì cũng như mục đích gì đều là hành vi phạm tội của tội này.

3. Chủ thể

       Chủ thể của tội mua bán người là bất kì người nào có năng lực hành vi dân sự và đạt đủ tuổi theo quy định của pháp luật

4. Khách thể

        Khách thể của tội mua bán người là người phạm tội đã coi con người như một hàng hóa để mua, bán, trao đổi nhằm mục đích kiếm lợi. Hành vi phạm tội xâm phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự, quyền tự do, quyền làm người của nạn nhân.

5. hình phạt 

Khung cơ bản có mức phạt tù từ 2 đến 7 năm . 
Khung tăng nặng có mức hình phạt từ năm đến 20 năm khung này được áp dụng cho trường hợp có một trong các tình thiết định khung tăng nặng sau:
a) Vì mục đích mại dâm
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
đ) Để đưa ra nước ngoài;
e) Đối với nhiều người;
g) Phạm tội nhiều lần
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

     Bộ luật tố tụng hình sự quy định về biện pháp ngăn chặn tạm giam như thế nào?

     Tố cáo người vu khống theo quy định của pháp luật

     Để được tư vấn chi tiết về Tội mua bán người, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn.