Tải mẫu quyết định giám đốc thẩm của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao

Tải mẫu quyết định giám đốc thẩm của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối caoĐánh giá bài viết QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO      Căn cứ Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng hành chính […]

Tải mẫu quyết định giám đốc thẩm của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao
Đánh giá bài viết

QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

     Căn cứ Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng hành chính quy định về quyết định giám đốc thẩm của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, cụ thể theo mẫu số 54: 

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO      

Quyết định giám đốc thẩm

Số (1) ……../……./HC-GĐT

Ngày (2) ……..-……..-…………

V/v khiếu kiện (3)……………..

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

– Thành phần Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gồm có(4):

– Thư ký phiên tòa: Ông (Bà): (5)…………………………………… Tòa án nhân dân tối cao

– Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Ông (Bà)……………………………………. Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

    Trong các ngày……. tháng….. năm……..(6) tại………………………………..
xét xử giám đốc thẩm xét xử vụ án hành chính về (7)  ……………………. giữa các đương sự:

  1. Người khởi kiện: (8) …………………………………………………………………

    Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: (9) ………………………………..

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện: (10)………….

  1. Người bị kiện:(11)……………………………………………………………………..

    Người đại diện hợp pháp của người bị kiện:(12)……………………………………

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện: (13)……….

  1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(14) …………………………………….

  Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(15) ……………………………………………………………………………………………………

 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(16)…………………………………………………………………………………………

Người tham gia tố tụng khác (nếu có)……………………………………………….

 

NỘI DUNG VỤ ÁN:(17)

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

   

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: (18)

[1]……………………………………………………………………………………………………..

[2] ………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

 

Vì các lẽ trên,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào ………… (19)

 (20)………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

Nơi nhận:

–   Ghi theo quy định tại Điều 279 của Luật tố tụng hành chính;

–  Lưu hồ sơ vụ án.

 

TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA(21)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Hướng dẫn sử dụng mẫu số 54-HC:

 (1) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số 10/2017/HC-GĐT).

(2) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định giám đốc thẩm.

(3) (7) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”).

(4) Ghi họ, tên các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là toàn thể Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi họ tên, chức danh của Chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử.

 (5) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên.

(6) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày… tháng… đến ngày… tháng… (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

 (8) Người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú. Nếu người khởi kiện là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Trường hợp người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người khởi kiện và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người khởi kiện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “được uỷ quyền theo văn bản ủy quyền ngày… tháng… năm…”. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ của người đó.

(10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người khởi kiện thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện nào.

(11) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị kiện (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

(12) và (15) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9).

(13) và (16) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10).

(14) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8).

(17) Trong phần này ghi tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, quyết định kháng nghị, lý do kháng nghị.

(18) Ghi nhận định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, trong đó phải phân tích quan điểm về việc giải quyết vụ án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị; cần có lập luận để làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau: phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên nhân, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng (nếu có).

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

(19) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ điểm, khoản của Luật tố tụng hành chính, văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định.

(20) Tùy từng trường hợp mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm quyết định theo quy định từ Điều 272 đến Điều 276 của Luật tố tụng hành chính.

(21) Chánh án chủ tọa phiên tòa giám đốc thẩm thì ghi “CHÁNH ÁN”, nếu Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm chủ tọa phiên tòa thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”; nếu Thẩm phán chủ tọa thì ghi “THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”.

      Bạn có thể tải mẫu quyết định giám đốc thẩm của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao tại:

      >>>>> Quyết định giám đốc thẩm của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao

      Trên đây là mẫu quyết định giám đốc thẩm của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao trong tố tụng hành chính. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hành chính miễn phí 24/7 :19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn!

      Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

      Trân trọng ./.

Liên kết tham khảo: