Khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm theo quy định của pháp luật

Khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm theo quy định của pháp luậtĐánh giá bài viết KHÁM XÉT CHỖ Ở, CHỖ LÀM VIỆC, ĐỊA ĐIỂM  Câu hỏi của bạn:        Quy định của pháp luật hình sự về khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm Câu trả lời:       […]

Khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm theo quy định của pháp luật
Đánh giá bài viết

KHÁM XÉT CHỖ Ở, CHỖ LÀM VIỆC, ĐỊA ĐIỂM

 Câu hỏi của bạn:

       Quy định của pháp luật hình sự về khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm

Câu trả lời:

      Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi  đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc.Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ tố tụng hình sự 2003

Nội dung tư vấn

     Điều 8 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 quy định:

Không ai được xâm phạm chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

Việc khám xét chỗ ở, khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện tín, khi tiến hành tố tụng phải theo đúng quy định của Bộ luật này.

  1. Căn cứ khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm
  • Khi có căn cứ cho rằng chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm của một người có công cụ, phương tiện phạm tội, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, tài liệu khác có liên quan đến vụ án, khi phát hiện người đang bị truy nã

Khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm theo quy định của pháp luật

  1. Thẩm quyền ra lệnh khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp;
  • Thẩm phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử;
  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trong trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

      Trong trường hợp khẩn cấp, không thể trì hoãn, những người sau có thẩm quyền ra lệnh khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
  • Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới;
  • Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng

Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi khám xong, người ra lệnh khám phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp.

  1. Thủ tục khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm
  • Khi bắt đầu khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm phải đọc lệnh khám xét, đưa cho đương sự đọc lệnh khám đó; giải thích cho đương sự và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ.
  • Khi khám chỗ ở, địa điểm phải có mặt người chủ hoặc người đã thành niên trong gia đình họ, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người láng giềng chứng kiến; trong trường hợp đương sự và người trong gia đình họ cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc đi vắng lâu ngày mà việc khám xét không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền và hai người láng giềng chứng kiến
  • Không được khám chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản
  • Khi khám chỗ làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
  • Việc khám chỗ làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến.
  • Khi tiến hành khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xong.    

     Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về Khám xét chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn