• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự tại Điều 676 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng,..

  • Hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015
  • hàng thừa kế
  • Tin tức tổng hợp
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

HÀNG THỪA KẾ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DÂN SỰ

Câu hỏi của bạn:

     Xin chào luật sư! Tôi muốn hỏi hàng thừa kế theo quy định của pháp luật gồm những ai và thứ tự như thế nào?

Câu trả lời:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn

1. Hàng thừa kế là gì?

      Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản. Trong đó, thừa kế được chia làm hai loại:

  • Thừa kế theo di chúc được thể hiện qua sự định đoạt của người để lại di sản khi họ còn sống;
  • Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định

      Hàng thừa kế là diện những người có quan hệ gần gũi với người để lại di sản thừa kế và cùng được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật. Đây là căn cứ quan trọng để xác định những người được hưởng di sản khi người mất không để lại di chúc.

2. Các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

     Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự tại Điều 676 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:

     Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

[caption id="attachment_10723" align="aligncenter" width="300"]hàng thừa kế Hàng thừa kế[/caption]
  •     Về quan hệ thừa kế giữa vợ - chồng: Vợ thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chồng và ngược lại với điều kiện vợ chồng kết hôn hợp pháp. Khi một trong hai mất thì người còn lại sẽ được hưởng di sản thừa kế. Đối với quan hệ thừa kế vợ - chồng cần lưu ý một số trường hợp sau:
  •    Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản (khoản 1 Điều 655 BLDS).
  •    Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản (khoản 2 Điều 655 BLDS).
  •    Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản (khoản 3 Điều 655 BLDS).
  •  Về quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ - con đẻ: con đẻ được thừa kế di sản của cha đẻ, mẹ đẻ và ngược lại.
  • Về quan hệ thừa kế giữa cha nuôi, mẹ nuôi – con nuôi: Điều 653 BLDS quy định: “Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này”.
  •  Về quan hệ thừa kế giữa cha dượng, mẹ kế - con riêng: Để bảo vệ quyền và lợi ích của người con riêng, khi quan hệ nuôi con nuôi được xác lập thì giữa cha dượng, mẹ kế và con riêng được thừa kế di sản của nhau theo di chúc hoặc pháp luật. Điều 654 BLDS 2015 quy định: “Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này”. Như vậy người con riêng và cha dượng, mẹ kế sẽ được hưởng di sản thừa kế của nhau. Cha dượng, mẹ kế là người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thứ nhất của con nuôi (điểm a khoản 1 Điều 676 BLDS), đồng thời là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc (Điều 669 Bộ luật dân sự 2005).

     Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

  • Về quan hệ thừa kế giữa ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại – cháu ruột: cháu ruột thuộc hàng thừa kế thứ hai của ông bà nội, ông bà ngoại và ngược lại.
  • Về quan hệ thừa kế giữa anh ruột, chị ruột – em ruột: anh, chị, em ruột có thể là cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Người làm con nuôi người khác vẫn được hưởng thừa kế hàng thứ hai của anh, chị, em ruột mình.

     Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

  • Về quan hệ thừa kế giữa cụ nội, cụ ngoại với người chết: Trong trường hợp cụ nội, cụ ngoại mất không có người thừa kế là con, cháu hoặc có người thừa kế nhưng họ đều từ chối hoặc bị truất quyền hưởng thừa kế thì chắt sẽ được hưởng di sản thừa kế.
  • Về quan hệ thừa kế giữa bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột với người chết: Khi cháu ruột chết, anh chị em ruột của bố, mẹ thuộc hàng thừa kế thứ ba của cháu và ngược lại.

    Liên kết ngoài tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về hàng thừa kế, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected]. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về hàng thừa kế

Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hàng thừa kế hoặc các vấn đề khác liên quan mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cư thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: [email protected] chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

      Luật toàn quốc xin chân thành cảm ơn.  

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6178