Chế độ đối với giáo viên công tác ở vùng khó khăn

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN CÔNG TÁC Ở VÙNG KHÓ KHĂN Câu hỏi  của bạn:    Vào tháng 11 năm 1996 tôi được Ban Tổ Chức Chính Quyền tỉnh A do ông B ký, được tuyển dụng về công tác tại trường tiểu học tỉnh A để giảng dạy. Trong thời gian đó hộ […]

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN CÔNG TÁC Ở VÙNG KHÓ KHĂN

Câu hỏi  của bạn:

   Vào tháng 11 năm 1996 tôi được Ban Tổ Chức Chính Quyền tỉnh A do ông B ký, được tuyển dụng về công tác tại trường tiểu học tỉnh A để giảng dạy. Trong thời gian đó hộ khẩu của tôi ở tỉnh A đến năm 1999 tôi mới được chuyển hộ khẩu về tỉnh C công tác giảng dạy cho đến .

    Đơn vị tôi được Chính phủ và Bộ trưởng Chủ nhiệm UBDT được phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn đầu tư của chương trình 135 giai đoạn II (xã khu vực II), tại Quyết định số 01/2008/UBNDT và Nghị định 61/2006/NĐ-CP. Như vậy tôi có được hưởng chế độ chính sách theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn tại Điều 7 và Điều 8 khoản 1 Chương III không?. Vì từ khi Nghị định số 61/2006 có hiệu lực đến nay, đơn vị trường tôi chưa được hưởng theo quy định.

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn : Chế độ đối với giáo viên công tác ở vùng khó khăn.

     Thứ nhất, Trong trường hợp của bạn thì bạn thuộc vào một trong các đối tượng áp dụng được hưởng chế độ thu hút theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 19/2013/NĐ-CP có quy định về chế độ đối với giáo viên công tác ở vùng khó khăn bao gồm:

  • Các huyện đảo: Trường Sa, Hoàng Sa;
  • Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Danh sách các xã đặc biệt khó khăn hiện nay được quy định trong các văn bản sau:

     Quyết định 539/QĐ-TTg ngày 1 tháng 4 năm 2013 về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015.

    Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II)

   Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

   Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

chế độ đối với giáo viên công tác ở vùng khó khăn

giáo viên công tác ở vùng khó khăn

  • Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp… (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồn các thôn theo văn bản sau:

     Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

    Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy Dân tộc về việc phê duyệt bổ sung thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.

    Như vậy trường hợp của bạn nêu trên thuộc Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II

    Thứ hai, trong trường hợp của bạn thì bạn được hưởng các chế độ sau:

    Hiện tại chính sách này đang được điều chỉnh bởi Nghị định 61/2006/NĐ-CP  ngày 20 tháng 06 năm 2006 và Nghị định 19/2013/NĐ- CP  ngày 23 tháng 2 năm 2013, Văn bản hợp nhất  Nghị định 61/2006/NĐ- CP và Nghị định 19/2013/NĐ- CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 23 tháng 12 năm 2014 nhưng thời hạn hưởng và đối tượng hưởng không có gì thay đổi.

    Căn cứ tại Điều 4 NĐ 116/2010 quy định về mức hưởng  phụ cấp thu hút  đối với giáo viên công tác ở vùng khó khăn như sau:

“ 1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% tiền lương tháng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có.

  2. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 5 năm. Thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút được quy định như sau:

a) Nếu đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Nếu đến công tác sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền”

   Theo quy định như trên và đối chiếu với trường hợp của bạn thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp ưu đãi và thu hút theo quy định của pháp luật về chế độ đối với giáo viên công tác ở vùng khó khăn.

   Cụ thể căn cứ vào Điều 7 và Điều 8 Nghị định 116/2010  có quy định về các chế độ đối với giáo viên công tác ở vùng khó khăn như sau:

    Điều 7 :Phụ cấp ưu đãi

   “Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp ưu đãi mức 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và không hưởng phụ cấp ưu đãi đã quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập”.

   Điều 8. Phụ cấp thu hút

“1.  Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (thuộc địa phương hoặc từ địa phương khác đến) được điều động đến công tác hoặc hiện đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

 2 Thời gian hưởng phụ cấp thu hút không quá 5 năm. Thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút của các đối tượng được xác định như sau:

a) Tính từ ngày nhận quyết định đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được điều động đến sau khi Nghị định này có hiệu lực

b) Tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

c) Tính từ ngày được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2001 của Chính phủ đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2001 của Chính phủ”.

Bài viết tham khảo:

Để được tư vấn chi tiết về chế độ đối với giáo viên công tác ở vùng khó khăn, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.