Tội loạn luân của Bộ luật hình sự hiện hành được quy định như thế nào?

Tội loạn luân của Bộ luật hình sự hiện hành được quy định như thế nào?, Cũng như chủ thể của các tội phạm khác chủ thể của tội loạn luân cũng phải ...

TỘI LOẠN LUÂN

Câu hỏi của bạn:

Thưa luật sư, Tội loạn luân của Bộ luật hình sự hiện hành được quy định như thế nào? . Tôi xin cám ơn

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tội loạn luân, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tội loạn luân như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

     Tội loạn luân là tội phạm hình sự được quy định cụ thể tại Điều 184 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

Điều 184. Tội loạn luân

Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

     Như vậy, có thể hiểu tội loạn luân chính là tội mà được xác định khi có hành vi giao cấu với người cùng dòng máu về trực hệ, giao cấu với anh chị em cùng cha me, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha.

Các yếu tố cấu thành của tội loạn luân được xác định cụ thể như sau:

Tội loạn luân

1. Mặt khách quan của tội loạn luân

a. Hành vi của tội loạn luân

     Người phạm tội loạn luân là người có hành vi giao cấu với người có dòng máu trực hệ, với anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Người có dòng máu trực hệ được hiểu là cha, mẹ đối với con; ông bà đối với cháu nội và cháu ngoại.

     Đối với những người tuy có quan hệ giữa cha, mẹ đối với các con; giữa ông bà đối với cháu nội và cháu ngoại, nhưng đó không phải là người có dòng máu trực hệ thì cũng không thuộc đối tượng điều chỉnh của tội loạn luân như: giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa bố chồng với con dâu; giữa mẹ vợ với con rể; giữa bố dượng với con riêng của vợ; giữa mẹ kế với con riêng của chồng.

     Mặc dù những người này Luật hôn nhân và gia đình cấm kết hôn nhưng dọ không phải là người có dòng máu trực hệ nên việc giao cấu với nhau giữa những người này không phải là hành vi loạn luân, mà tuỳ thuộc vào trường hợp cụ thể mà người có hành giao cấu có thể bị xử phạt hành chính (nếu có sự thoả thuận) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm hoặc cưỡng dâm ( nếu bị ép buộc hoặc bị cưỡng bức).

b. Hậu quả của tội loạn luân

     Hậu quả của hành vi loạn luân là những thiệt hại do việc giao cấu giữa người có dòng máu trực hệ; giữa anh chị em cùng cha mẹ; giữa anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Những thiệt hại này chủ yếu là thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của chính người phạm tội. Ngoài ra, hành vi loạn luân còn gây ra những thiệt hại về tinh thần cho những người thân của của người phạm tội, đồng thời gây ra thiệt hại cho xã hội về thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hoá, đạo đức của dân tộc.

2. Mặt chủ quan của tội loạn luân

a. Lỗi của tội loạn luân

     Người phạm tội thực hiện hành vi loạn luân là do cố ý, tức là người phạm tội biết rõ người mà mình giao cấu là người có dòng máu trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ nhưng vẫn giao cấu với nhau.

3. Khách thể của tội loạn luân

     Khách thể của tội loạn luân là sự phát triển bình thường của giống nòi và sự phát triển bình thường về tình dục của những người chưa đến tuổi trưởng thành.

     Theo các tài liệu về y học thì những người cùng giòng máu trực hệ mà giao cấu với nhau mà có con thì đứa con sinh ra sẽ bị quặt quẹo, thậm chí quái thai, dị tật. Ngoài ra, tội loại luân còn xâm phạm đến thuần phong mỹ tục, đến hạnh phúc của gia đình.

4. Chủ thể của tội loạn luân

     Cũng như chủ thể của các tội phạm khác chủ thể của tội loạn luân cũng phải đảm bảo các yếu tố (điều kiện) cần và đủ như: độ tuổi, năng lực trách nhiệm hình sự quy định tại các Điều 12, 13 Bộ luật hình sự. Tội loạn luân là tội phạm nghiêm trọng, nên người đủ 16 tuổi trở lên có thể là chủ thể của tội phạm này.

5. Mức hình phạt của tội loạn luân 

     Đối với người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội loạn luân sẽ phải chịu khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù.

     Trong quá trình xét xử, hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào các tình tiết trên thực tế để đưa ra mức hình phạt cụ thể.

     Đối với người phạm tội bị xử phạt không quá 03 năm tù, nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật hình sự thì có thể được xem xét để hường án treo.

     Điều kiện hưởng án treo là:

  • Bị phạt tù không quá 3 năm;
  • Có nhân thân tốt;
  • Có 2 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm trở lên gồm: ít nhất 1 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự 2015;
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát và giáo dục;
  • Xét thấy không phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho hưởng án treo không không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xâu đến an ninh trật tự và an toàn xã hội.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về tội loạn luân:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về tội loạn luân: thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự về tội loạn luân, mặt chủ quan, mặt khách quan của tội phạm… hoặc các vấn đề khác mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về tội loạn luân tới địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

     Liên kết ngoài tham khảo: