Tải hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu mới nhất hiện nay

Chuyển nhượng nhãn hiệu được thực hiện bằng hợp đồng, hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu gồm có những điều khoản cơ bản sau....

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU

     Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Bên cạnh đó, nhãn hiệu còn mang giá trị vật chất khi có thể chuyển quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu,… để thu lợi. Chuyển nhượng nhãn hiệu là một nội dung đang được quan tâm hiện nay. Việc chuyển nhượng nhãn hiệu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản và để chuyển nhượng nhãn hiệu cũng cần lưu ý những điều kiện mà pháp luật Sở hữu trí tuệ đặt ra.

      Theo điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định:

Điều 139. Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.

2. Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.

3. Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.

4. Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

5. Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

    Như vậy, các điều kiện hạn chế chuyển nhượng nhãn hiệu bao gồm:

  • Chủ sở hữu nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
  • Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU

       Với hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ bao gồm những điều khoản sau:

Điều 140. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

2. Căn cứ chuyển nhượng.

3. Giá chuyển nhượng.

4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

     Để cụ thể hóa các quy định trên, dưới đây chúng tôi xin giới thiệu mẫu hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu như sau:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

……., ngày …tháng… năm 2021

 

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU

Số: ……………………/HĐCNNH

 

Hôm nay, ngày ………. tháng ……… năm …… Tại ………………………. Chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A): ………………………………………………………

Họ và tên/Tên tổ chức:

Trụ sở chính    : ……………………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại        : ……………………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số    : ……………………………………………………………………………………………………………………

Đại diện là       :…………………………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ           : ……………………………………………………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………………………………………………………………………….

Theo giấy uỷ quyền số (nếu có):…………………………………………………………………………………………..

(Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu thì phải kèm theo thoả thuận uỷ quyền bằng văn bản thể hiện ý chí chung của tất cả các đồng chủ sở hữu cho người đại diện ký hợp đồng).

 

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):……………………………………………………………………

Họ và tên/Tên tổ chức:

Trụ sở chính    : ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại        : ……………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế       :…………………………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số    : ……………………………………………………………………………………………………………………

Đại diện là       : ……………………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ           :…………………………………………………………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:……………………………………………………………………………..

Theo giấy uỷ quyền số (nếu có):…………………………………………………………………………………………..

 

ĐIỀU 1: CĂN CỨ CHUYỂN NHƯỢNG (1)

Bên chuyển nhượng là chủ sở hữu hợp pháp tại Việt Nam các nhãn hiệu đang được bảo hộ theo các Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tương ứng dưới đây:

TT

Tên đối t­ượng

Số GCN

Ngày cấp

Nhóm sản phẩm

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

Bên chuyển nhượng chuyển nhượng cho Bên nhận chuyển nhượng quyền sở hữu các nhãn hiệu nêu trên cho việc sản xuất các sản phẩm/dịch vụ đang được bảo hộ theo các Giấy chứng nhận tương ứng.

ĐIỀU 2: PHẠM VI CHUYỂN NHƯỢNG

  • Bên chuyển nhượng cam kết mình là chủ hợp pháp các nhãn hiệu nêu trên và bằng Hợp đồng này chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu và các quyền khác liên quan đến các nhãn hiệu nêu trên cho Bên nhận chuyển nhượng.
  • Bên nhận chuyển nhượng cam kết đồng ý tiếp nhận toàn bộ các quyền trên từ Bên chuyển nhượng.

ĐIỀU 3: PHÍ CHUYỂN NHƯỢNG

Bên chuyển nhượng đồng ý cấp cho Bên nhận chuyển nhượng quyền sở hữu các nhãn hiệu nêu trên mà không phải trả bất kỳ khoản phí nào (miễn phí). (hoặc là khoản phí cụ thể là ……………………………………………………)

Phương thức thanh toán: ……………………………………………………………………………………………………..

Địa điểm thanh toán:……………………………………………………………………………………………………………

Thời hạn thanh toán:……………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

 4.1.Quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng:

 4.1.1.Cam kết mình là chủ hợp pháp các nhãn hiệu chuyển nhượng và các nhãn hiệu này vẫn đang trong thời hạn hiệu lực;

 4.1.2.Thực hiện các biện pháp và xét thấy là cần thiết để chống lại các hành vi xâm phậm của bên thứ ba gây thiệt hại cho Bên nhận chuyển nhượng khi thực hiện hợp đồng này;

 4.1.3.Nộp các khoản thuế liên quan (nếu có) theo pháp luật;

 4.1.4. Thực hiện các cam kết bổ sung khác để đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

4.2.Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng:

4.2.1. Tiếp nhận các quyền nêu trên liên quan đến các nhãn hiệu chuyển giao để trở thành chủ hợp pháp của các nhãn hiệu chuyển giao;

4.2.2. Nộp các khoản thuế liên quan (nếu có) theo pháp luật;

4.2.3. Thực hiện các cam kết bổ sung khác để đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU

ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN SỬA ĐỔI, HUỶ BỎ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

5.1.Mọi sửa đổi, bổ sung của hợp đồng phải được lập thành văn bản và phải được người đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết và được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

5.2. Hợp đồng này có thể bị chấm dứt trong các trường hơp sau:

5.3.Các Văn bằng bảo hộ chuyển nhượng bị chấm dứt hiệu lực bởi bất kỳ lý do gì.

5.4. Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, khủng bố, chiến tranh.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có thời hạn từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận……………………………

ĐIỀU 7: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Hợp đồng này được điều chỉnh, giải thích và áp dụng theo luật Việt Nam. Nếu có bất đồng giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này thì được hai bên giải quyết thông qua hoà giải thương lượng. Nếu việc hoà giải nói trên không thực hiện được thì hai bên có thể yêu cầu Toà án các cấp xét xử. (hoặc trọng tài thương mại)

ĐIỀU 8: THẨM QUYỀN KÝ KẾT

8.1. Với sự chứng kiến của mình các bên cùng thống nhất các nội dung trên và đã ký kết hợp đồng này bởi người đại diện hợp pháp của mình.

8.2. Hợp đồng này được lập thành ….. (bản), mỗi bên giữ….. (bản), còn …. (bản) được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Các bản hợp đồng có hiệu lực như nhau.

        

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng Nhãn hiệu:

– Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

– Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

===> Tải toàn văn Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu tại đây: Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu:

Tư vấn qua điện thoại 1900 6500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về soạn thảo điều khoản hợp đồng, các điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.    

 

Tư vấn qua Email:Bạn có thể gửi câu hỏi về hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu tới địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.      

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vu pháp lý về hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu như: Soạn thảo hợp đồng và các giấy tờ có liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu; thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến nhãn hiệu như đăng ký nhãn hiệu; gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;thủ tục sửa đổi, tách đơn và các dịch vụ khác mà khách hàng có nhu cầu.

  Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Tiến Anh