Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi, bổ sung 2019

Luật xuất nhập cảnh sửa đổi bổ sung 2019 và .....thay đổi nhiều điểm đáng chú ý về thị thực dành cho người nước ngoài....

LUẬT XUẤT NHẬP CẢNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG 2019

     Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 (51/2019/QH14) (sau đây gọi tắt là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019) quy định nhiều điểm mới về xuất nhập cảnh của người nước ngoài. Luật xuất nhập cảnh của người nước ngoài 2019 bao gồm những điểm đáng chú ý sau: về trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử; 4 trường hợp được chuyển đổi mục đích thị thực; Sửa đổi điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh; Các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú; Miễn thị thực vào khu kinh tế ven biển

     Như vậy, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019 quy định không phải tất cả các khu kinh tế ven biển đều được miễn thị thực vì khó khăn trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự và quản lý hoạt động của người nước ngoài.

     Trên đây là những điểm mới đáng chú ý nhất về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019. Những nội dung trên đây có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.

     Sau đây là nội dung chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019:

QUỐC HỘI

——–

Luật số: 51/2019/QH14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

LUẬT

SỬA ĐỔI, B SUNG MỘT S ĐIỀU
CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ
CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

  1. Bổ sung khoản 18 và khoản 19 vào sau Khoản 17 Điều 3 như sau:

“18. Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh là cổng thông tin của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, có chức năng xuất bản thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hỗ trợ tìm kiếm, liên kết, lưu trữ thông tin và hướng dẫn thủ tục, giải đáp thắc mắc liên quan đến lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh.

  1. Trang thông tin cấp thị thực điện tử là trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh, có chức năng tiếp nhận, giải quyết, cung cấp thông tin liên quan đến cấp thị thực điện tử.”.
  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
    “Điều 7. Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực
    1. Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.
    2. Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây:
    a) Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;
    b) Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu.
    3. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử và thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có giá trị một lần.
    4. Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:
    a) Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    b) Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
    c) Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
    d) Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
    5. Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định tại khoản 4 Điều này thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi. Trình tự, thủ tục cấp thị thực mới thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật này.’’.
  3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:
  4. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
    “4. NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.”;
  5. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7như sau:
    “7. LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.”;
  6. c) Bổ sung các khoản 7a, 7b, 7c và 7d vào sau khoản 7 như sau:

“7a. ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

7b. ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

7c. ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

7d. ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.”;

  1. d) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
    “8. DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.”;

đ) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:
“8a. DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”;

  1. e) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:
    “16. LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”;
  2. g) Bổ sung khoản 16a vào sau khoản 16 như sau:
    “16a. LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.”;
  3. h) Sửa đổi, bổ sung khoản 18 như sau:
    “18. TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.”;
  4. i) Bổ sung khoản 21 vào sau khoản 20 như sau:
    “21. EV – Thị thực điện tử.”.
  5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 như sau:
  6. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
    “1. Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.”;
  7. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
    “4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.”;
  8. c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
    “5. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.”;
  9. d) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:
    “5a. Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.”;

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.”;

  1. e) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:
    “9. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.”.
  2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 như sau:
  3. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
    “2. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.”;
  4. b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
    “5. Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này.”.
  5. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 11 như sau:
    “5. Thị thực cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Luật này.”…………

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2019.

(……………………………………………………………………………..)

Bạn có thể tải toàn bộ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019 tại đây: 

==> Luật xuất nhập cảnh sửa đổi bổ sung 2019

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về Luật xuất nhập cảnh sửa đổi bổ sung 2019

Tư vấn qua tổng đài 19006500 Luật xuất nhập cảnh sửa đổi bổ sung 2019: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về xuất cảnh, nhập cảnh, thị thực điện tử, tạm ngưng nhập cảnh do dịch và những câu hỏi liên quan về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019.

Tư vấn qua Email về Luật xuất nhập cảnh sửa sổi bổ sung 2019 Bạn có thể gửi Email câu hỏi về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019 về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019 vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp về Luật xuất nhập cảnh sửa đổi bổ sung 2019: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019.

Dịch vụ thực tế về Luật xuất nhập cảnh sửa đổi bổ sung 2019 : Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về luật xuất nhập cảnh của người nước ngoài vào Việt Nam: tư vấn pháp lýsoạn thảo đơn yêu cầu, hồ sơ xin thị thực, …..liên quan tới Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất, nhập cảnh của người nước ngoài 2019

[/symple_box]

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Nguyễn Phương