Các phương thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định

Xem mục lục của bài viết1 Kiến thức của bạn:2 Kiến thức của Luật sư:2.1      1. Cơ sở pháp lý2.2      2. Nội dung tư vấn Kiến thức của bạn:        Thưa luật sư, gia đình tôi sống trong khu tập thể ở tầng 3. Tháng 5 năm 2016, Gia […]

Kiến thức của bạn:

       Thưa luật sư, gia đình tôi sống trong khu tập thể ở tầng 3. Tháng 5 năm 2016, Gia đình nhà B sống ở tầng trên có cải tạo lại ngôi nhà nhưng gây ảnh hưởng đến gia đình tôi. Chúng tôi đã trao đổi  nhưng chưa đi đến cách thống nhất . Gia đình nhà B vẫn tiếp tục gây thi công khiến tầng nhà chúng tôi có dấu hiệu rạn nứt. Vậy chúng tôi cần phải làm gì để giải quyết vấn đề này?

Kiến thức của Luật sư:

     1. Cơ sở pháp lý

     2. Nội dung tư vấn

       Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai:

  • Đảm bảo đất đai thuộc sở hữu toàn dân và nhà nước là đại diện chủ sở hữu
  • Đảm bảo lợi ích của người sử dụng đất, nhất là lợi ích kinh tế, khuyến khích hòa giải nội bộ
  • Việc giải quyết tranh chấp đất đai nhằm mục đích ổn định kinh tế, xã hội, gắn với phát triển sản xuất mở mang ngành nghề, tạo điều kiện cho lao động có việc làm, phù hợp với đặc điểm và quy hoạch của từng địa phương

       Các phương thức giải quyết tranh chấp đất đai:

        Thứ nhất, giải quyết bằng biện pháp hòa giải.

      Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

  1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
  2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
  3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
  4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp
  5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

      Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

        Thứ hai, giải quyết tranh chấp đất đai bằng biện pháp khác khi không hòa giải được

  • Biện pháp hành chính
  • Giải quyết thông qua Tòa án

       Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

  • Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
  • Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

      Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

       Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

       Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về trường hợp của bạn, nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc gửi nội dung về email lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn, hướng tới cung cấp những dịch vụ tốt nhất đến với khách hàng. 

      Xin cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

      Trân trọng./.

      Liên kết tham khảo:

 Luật sư tư vấn luật đất đai

 Kiến thức luật đất đai

 Hỏi – đáp luật đất đai

Các phương thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định
Đánh giá bài viết