Quy định của pháp luật Việt Nam về thuê kho ngoại quan

Xuất nhập khẩu là một trong các lĩnh vực kinh doanh hàng đầu, kho ngoại quan có vai trò quan trọng trong hoạt động xuất - nhập khẩu. Thuê kho ngoại quan...

THUÊ KHO NGOẠI QUAN

Câu hỏi của bạn: 

Xin chào luật sư, công ty mình có vấn đề liên quan đến việc thuê kho ngoại quan cần luật sư hỗ trợ. Công ty mình kinh doanh xuất nhập khẩu, hiện muốn thuê kho ngoại quan thì có cần điệu kiện gì không? Những mặt hàng nào có thể xuất, nhập kho ngoại quan? Và hợp đồng thuê kho ngoại quan có những yêu cầu gì? 

Cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề thuê kho ngoại quan, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề thuê kho ngoại quan như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Thuê kho ngoại quan được hiểu như thế nào?

     Trong những năm gần đây, xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực kinh doanh hàng đầu, đem lại kinh tế lớn, mở rộng thị trường, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia. Kho ngoại quan có vai trò quan trọng trong hoạt động xuất – nhập khẩu. Vậy kho ngoại quan là gì? Và có phải doanh nghiệp nào cũng có thể thuê kho ngoại quan hay không? 

1.1 Kho ngoại quan là gì ?

     Kho ngoại quan là khu vực để hàng hóa của doanh nghiệp, vị trí này thuộc lãnh thổ của Việt Nam, có tác dụng lưu trữ, bảo quản hàng hóa tạm thời, chúng có thể là hàng hóa được đưa từ nước ngoài về hoặc là hàng hóa trong nước đang chờ thực hiện một số dịch vụ hoặc thủ tục cần thiết. Trong Luật Hải quan 2014, kho ngoại quan được định nghĩa như sau:

Điều 4: Giải thích từ ngữ

…………

10. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hoá đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hoá từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

     Thường thì vị trí kho ngoại quan sẽ được nằm ở nơi tiếp giáp với nước ngoài, có thể là các tỉnh, thành phố trực thuộc nơi đầu mối giao lưu hàng hóa giữa Việt Nam và nước ngoài. Tất cả những hàng hóa khi được lưu trữ tạm thời tại kho ngoại quan đều phải làm thủ tục đăng ký hải quan và chịu sự quản lý, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền. 

1.2 Tại sao nhiều doanh nghiệp muốn thuê kho ngoại quan?

Các doanh nghiệp muốn thuê kho ngoại quan vì những ưu điểm sau:

  • Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước; chưa phải nộp thuế nhập khẩu;
  • Doanh nghiệp làm dịch vụ kho ngoại quan dễ bố trí sắp xếp hàng khoa học qua đó giảm được chi phí và thời gian; doanh nghiệp gửi hàng tại kho ngoại quan cũng dễ dàng theo dõi tình trạng hàng hóa của mình đang gửi tại kho. 
  • Tiết kiệm chi phí và thời gian để giao dịch hàng hóa trong nước hoặc chuyển tiếp đến các nước khác.
  • Tiết kiệm chi phí và thời gian để lưu trữ hàng hóa trong thời gian dài.
  • Đảm bảo được sự thanh toán cho nhà xuất khẩu ngay sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu.
  • Cho phép các chủ hàng nhập khẩu và lưu trữ hàng hoá mà không cần đến người nhận hàng; tất nhiên sẽ không phải chịu thuế nhập khẩu tại Việt Nam. Khách hàng sẽ chỉ chi trả cho những chi phí này khi xuất hàng và đến nhận hàng.

2. Quy định pháp luật về hợp đồng thuê kho ngoại quan

     Để tìm hiểu hợp đồng thuê kho ngoại quan, trước hết ta cần xác định những đối tượng nào được phép thuê kho ngoại quan?

2.1 Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan

     Kho ngoại quan được thuê theo sự thỏa thuận của bên chủ kho bãi và bên doanh nghiệp. Các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan được quy định chặt chẽ trong nghị định 08/2015/NĐ-CP:

Điều 84. Thuê kho ngoại quan

1. Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế;

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài

     Như vậy, kho ngoại quan cho phép được thuê đối với các đối tượng sau: Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2.2 Hợp đồng thuê kho ngoại quan

     Hợp đồng thuê kho ngoại quan sẽ do bên cho thuê và bên đi thuê thảo thuận với nhau phù hợp với quy định pháp luật. Theo nghị định 08/2015/NĐ-CP,  hợp đồng thuê kho ngoại quan được quy định như sau:

Điều 84. Thuê kho ngoại quan

….

 2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan:

a) Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa thuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa là chủ kho ngoại quan;

b) Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạn hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan;

c) Quá thời hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan nếu chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền có văn bản đề nghị thanh lý thì Cục Hải quan tổ chức thanh lý hàng hóa gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật.

     Hợp đồng thuê kho ngoại quan phải quy định rõ tên hàng hoá, chủng loại hàng hoá, khối lượng hàng hoá, chất lượng hàng hoá, thời hạn thuê kho, các dịch vụ có yêu cầu, trách nhiệm của các bên ký hợp đồng thuê kho ngoại quan. Thời hạn thuê kho ngoại quan được thỏa thuận của hai bên, tuy nhiên không được quá thời hạn cho phép la pháp luật quy định là 365 ngày, kể từ ngày hàng hóa được gửi vào kho. Chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Hải quan kho ngoại quan biết trước khi hợp đồng thuê kho hết hạn. Trường hợp chủ hàng có đơn đề nghị, được sự đồng ý của Cục trưởng Hải quan thì được gia hạn thêm không quá 180 ngày, kể từ ngày hợp đồng hết hạn. Sau khi quá thời hạn ký gửi hàng hóa tại kho mà chủ hàng hóa, hoặc là chủ kho được ủy quyền không đưa hàng ra khỏi kho thì Cục Hải quan sẽ tổ chức thanh lý số hàng hóa đó theo quy định của pháp luật. 

2.3 Danh mục hàng hóa gửi kho ngoại quan 

     Hàng hoá từ Việt Nam đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu, hàng hoá từ nước ngoài chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba của các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan được đưa vào lưu giữ trong kho ngoại quan

– Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:

  • Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam;
  • Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba;
  • Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.

– Hàng hóa từ nội địa Việt Nam đưa vào kho ngoại quan bao gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu;
  • Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất.

– Hàng hoá sau đây không được gửi kho ngoại quan:

  • Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam;
  • Hàng hoá gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường;
  • Hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

     Kết luận: Như đã trình bày ở trên, muốn thuê kho ngoại quan, doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện chặt chẽ của pháp luật. Công ty bạn là công ty kinh doanh xuất – nhập khẩu nêu là một trong các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan. Các yêu cầu của hợp đồng và danh mục mặt hàng được phép xuất – nhập kho ngoại quan đã được nêu trong bài viết. Chúc công ty luôn phát triển!

3. Doanh nghiệp vận tải thuê kho ngoại quan

Xin chào luật sư, công ty mình hiện đang cần tư vấn các vấn đề liên quan đến việc thuê kho ngoại quan, cụ thể như sau: Chủ sở hữu công ty mình là người Việt Nam, không có vốn đầu tư nước ngoài, ngành nghề chính là vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Hiện bên mình có nhu cầu thuê kho ngoại quan tại Quảng Ninh để vận chuyển hàng hóa thông qua cửa khẩu Quốc tế Móng Cái đi Trung Quốc.

Cho mình hỏi: Công ty mình muốn thuê kho ngoại quan thì có được không ?

     Trả lời:

    Từ những phân tích trên về quy định của pháp luật và những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn muốn biết doanh nghiệp của bạn có đủ điều kiện được thuê kho ngoại quan hay không. Dựa trên pháp luật hiện hành, điều kiện để thuê kho ngoại quan là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế. Do thông tin mà bạn cung cấp chưa đầy đủ, vì vậy cần xem xét trên hai trường hợp:

     Thứ nhất, nếu công ty của bạn chỉ kinh doanh vận tải hàng hóa mà không có ngành nghề kinh doanh và giấy phép xuất nhập khẩu, công ty của bạn không thuộc đối tượng được thuê kho ngoại quan.

     Thứ hai, Công ty của bạn đủ điều kiện xuất nhập khẩu hàng hóa thì được thuê kho ngoại quan phù hợp với quy định của luật Hải quan.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thuê kho ngoại quan

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về vấn đề thuê kho ngoại quan như: điều kiện, hồ sơ, hợp đồng thuê kho ngoại quan theo pháp luật hiện nay. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cư thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về vấn đề thuê kho ngoại quan về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Chuyên viên: Hạnh Dung