Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luậtĐánh giá bài viết HỒ SƠ XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Kiến thức của bạn:        Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật Kiến thức của luật sư: Cơ sở pháp […]

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật
Đánh giá bài viết

HỒ SƠ XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Kiến thức của bạn:

       Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật

Kiến thức của luật sư:

Cơ sở pháp lý:

  • Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

Nội dung kiến thức:

     Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, cụ thể:

1. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

     Được quy định tại Khoản 1 Điều 6, bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

     Ngoài ra, người sử dụng đất còn phải cung cấp thêm bản sao các loại giấy tờ như: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu…

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

2. Hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

     Khoản 2 Điều 6 quy định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

  • Các giấy tờ người sử dụng đất nộp khi xin chuyển mục đích sử dụng đất
  • Biên bản xác minh thực địa
  • Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật đất đai 2013 và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư
  • Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

     Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật đất đai

  • Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất
  • Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

     Trên đây là quy định của pháp luật về hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Luật Toàn Quốc qua Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.                                         

 Liên kết tham khảo: