Vợ có quyền yêu cầu tách hộ khẩu khi ly hôn không?

TÁCH HỘ KHẨU KHI LY HÔN Câu hỏi của bạn:       Vợ chồng em đã ly hôn, em muốn tách hộ khẩu nhưng chồng em không tách khẩu cho em. Em muốn xin hộ khẩu để nộp ra Tòa vì con gái em muốn ở với em. Em phải làm thế nào ạ? Câu […]

TÁCH HỘ KHẨU KHI LY HÔN

Câu hỏi của bạn

     Vợ chồng em đã ly hôn, em muốn tách hộ khẩu nhưng chồng em không tách khẩu cho em. Em muốn xin hộ khẩu để nộp ra Tòa vì con gái em muốn ở với em. Em phải làm thế nào ạ?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về tách hộ khẩu khi ly hôn:

1. Điều kiện tách hộ khẩu khi ly hôn

     Căn cứ vào khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

  • Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;
  • Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

     Như vậy, khi bạn muốn tách sổ hộ khẩu thì bạn phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ.

     Điều 23 Luật Cư trú cũng quy định: “Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”

     Trường hợp của bạn, sau khi thay đổi chỗ ở hợp pháp “do ly hôn” nên khi chuyển đến nơi ở mới, bạn phải làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

     Nếu chủ hộ không đồng ý, bạn có thể làm đơn đề nghị đến cơ quan công an cấp quận, huyện nơi cư trú của chồng để trình bày về vấn đề trên và đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp để chồng bạn đồng ý cho bạn tách hộ khẩu khi ly hôn.

     Theo quy định tại khoản 8 điều 10 Thông tư số 35/2014/ TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú:

    “Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

    Trong trường hợp gia đình không hợp tác, tạo điều kiện cho các thành viên làm thủ tục tách khẩu thì có quyền làm đơn gửi Công an phường/xã, ghi rõ đề nghị mời chủ hộ gia đình đến làm việc về việc xin tách hộ khẩu, theo quy định tại Khoản 3 điều 25 Thông tư số 35/2014/ TT-BCA về “Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn về quản lý cư trú”. Nếu chủ hộ gia đình vẫn không đồng ý, thì chỉ có thể đề nghị Công an xã lập biên bản, chuyển đơn, biên bản làm việc về Công an huyện giải quyết.

    Nếu chủ hộ gia đình chồng bạn vẫn không hợp tác, không xuất trình sổ hộ khẩu, Công an huyện có thể ra quyết định xử phạt theo điểm c, khoản 1, điều 8 và điều 66, 67 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 và quy định tại khoản 5 điều 24 Thông tư số 35/2014/ TT-BCA về trách nhiệm của Công an huyện, đồng thời tiến hành các thủ tục tách sổ hộ khẩu cho người có đủ điều kiện (theo quy định tại Khoản 2 điều 9 và điều 24 Thông tư số 35/2014/ TT-BCA).

Tách hộ khẩu khi ly hôn

Tách hộ khẩu khi ly hôn

2. Hồ sơ tách hộ khẩu khi ly hôn

Hồ sơ tách hộ khẩu:

  • Sổ hộ khẩu
  • Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
  • Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006

*Nơi nộp hồ sơ tách hộ khẩu:

  • Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.
  • Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

*Thời gian giải quyết:

    Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Giành lại quyền nuôi con sau khi ly hôn

Căn cứ điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con như sau:

     “1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

     2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

     a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

     b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

     3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

     4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

……….”

    Như vậy, theo quy định trên việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn chỉ được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

  • Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con: Lợi ích của con như việc học hành, chăm sóc về ăn uống, chỗ ở, vui chơi giải trí,….
  • Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

     Trường hợp của bạn, nếu bạn muốn giành lại quyền nuôi con sau ly hôn thì thứ nhất phải chứng minh được rằng bạn không đủ điều kiện để nuôi con. Cụ thể là:

     + Chồng  bạn không có thời gian chăm sóc con, bỏ bê con ở nhà một mình;

     + Không có người kèm con học, làm con không theo kịp các bạn trên lớp;

     + Hiện tại chồng bạn có gia đình mới thì kinh tế lại càng khó khăn hơn, nhiều vấn đề phải chi tiêu, quan hệ gia đình phức tạp ảnh hưởng tới bé.

     Thứ hai, nếu con bạn trên 7 tuổi thì bạn phải xem xét nguyện vọng của con.

     Theo đó, bạn có quyền yêu cầu giành lại quyền nuôi con sau ly hôn. 

     Để được tư vấn chi tiết về tách hộ khẩu khi ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình miễn phí 24/7: 1900 6500 hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Trân trọng /.