Trình tự xử lý kỷ luật lao động tự ý bỏ việc

Trình tự xử lý kỷ luật lao động tự ý bỏ việcĐánh giá bài viết TRÌNH TỰ XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG TỰ Ý BỎ VIỆC Kiến thức của bạn:    Trình tự xử lý kỷ luật lao động tự ý bỏ việc ? Câu trả lời của luật sư: Căn cứ pháp lý: […]

Trình tự xử lý kỷ luật lao động tự ý bỏ việc
Đánh giá bài viết

TRÌNH TỰ XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG TỰ Ý BỎ VIỆC

Kiến thức của bạn:

   Trình tự xử lý kỷ luật lao động tự ý bỏ việc ?

Câu trả lời của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật lao động năm 2012.
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung bộ luật lao động 2015
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTXH hướng dẫn một số nội dung của nghị định 05/2015

Nội dung tư vấn :

   Căn cứ theo điều 31 về kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc trong nghị định 05/2015:

   Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 

“1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

2. Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”

trinh-tu-xu-ly-ky-luat-lao-dong-2

    Thủ tục xử lý kỷ luật lao động được thực hiện theo quy định sau:

    Điều 30. Trình tự xử lý kỷ luật lao động – Nghị định 05/2015/NĐ-CP 

  “ Trình tự xử lý kỷ luật lao động tại Điều 123 của Bộ luật Lao động được quy định :

1. Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

2. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động.

3. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định tại Khoản 1 Điều này và người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

4. Người giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.

5. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.”

     Vậy khi người lao động bị xử lý kỷ luật thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động về cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, và phải tiến hành họp thành lập có biên bản. Nếu người sử dụng lao động tự ý sa thải người lao động vì lý do người lao động tự ý bỏ việc quá 5 ngày mà không có thông báo gì cho người lao động thì việc sa thải này là trái pháp luật, và người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ cho việc ra quyết định này.

   Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo: