Trình tự, thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật

Trình tự, thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật... Hồ sơ đề nghị xin tách thửa bao gồm... Liên hệ tư vấn gọi 1900 6500

THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

     Chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: Trình tự, thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật hiện hành là như thế nào, chi phí thực hiện tách thửa đất là bao nhiêu?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật, chúng tôi xin tư vấn về thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Điều kiện đối với đất được tách thửa

     Để việc tách thửa đất được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, thì trước hết thửa đất được tách phải đảm bảo các điều kiện nhất định.

     Do việc tách thửa đất còn phụ thuộc vào quỹ đất, quy hoạch, và gắn liền với điều kiện đặc thù của từng địa phương, nên không có văn bản riêng biệt, cụ thể quy định về điều kiện của đất được tách thửa. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai 2013, UBND cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

     Khoản 31 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định như sau: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương”.

     Ngoài quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa, thông thường, đất được tách thửa còn cần phải đảm bảo các điều kiện khác phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương, như:

     + Điều kiện về chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng

     + Đất không đang nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch

     + Đất không gắn liền với nhà đang thuê

     + Đất không thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất

     … 

2. Trình tự, thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật

2.1. Nơi nộp hồ sơ xin tách thửa đất

     Người có yêu cầu tách thửa đất nộp hồ sơ Văn phòng đăng ký đất đai

2.2. Trình tự thực hiện:

     Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:

     Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

     + Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất

     + Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách

     + Làm các thủ tục chỉnh lý, cập nhật, đăng ký biến động

     Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

     Bước 4: Nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký hoặc UBND xã

2.3. Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa đất:

     Căn cứ vào Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, thời gian thực hiện thủ tục tách thửa đất là không quá 15 ngày.

3. Tách thửa đất khi diện tích mỗi thửa sau khi tách không đủ điều kiện như thế nào?

     Trong nhiều trường hợp, người sử dụng đất thực hiện thủ tục tách thửa đất nhưng diện tích tối thiểu của mỗi thửa sau khi tách lại không đảm bảo đủ điều kiện theo quy định. Nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đó trong quá trình thực hiện thủ tục xin tách thửa đất, nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về việc tách thửa đất đồng thời hợp với thửa đất liền kề để đảm bảo đủ điều kiện tách thửa. Cụ thể:

Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

     Theo đó, trong trường hợp thửa đất sau khi tách không đảm bảo điều kiện về diện tích tối thiểu tách thửa thì theo quy định pháp luật, người sử dụng đất có thể tiến hành xin tách thửa đồng thời xin hợp với thửa liền kề đảm bảo diện tích của thửa sau khi hợp đủ điều kiện về tách thửa của UBND tỉnh nơi có đất. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, việc hợp thửa này chỉ có thể được tiến hành nếu như mục đích sử dụng của hai thửa đất này là giống nhau.

4. Hướng dẫn kê khai mẫu đơn đề nghị tách, hợp thửa đất

Mẫu đơn đề nghị tách, hợp thửa đất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT

Kính gửi: ………………………………………….……………

Mẫu số 11/ĐK

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

Ngày …../…../……..
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã viết)

1. Người sử dụng đất:

1.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ …………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….……………………………

2. Đề nghị tách, hợp thửa đất như sau:

2.1. Đề nghị tách thành …………. thửa đất đối với thửa đất dưới đây:

a) Thửa đất số: …………………………………………..; b) Tờ bản đồ số: …………………………………….;

c) Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………………………………..

d) Số phát hành Giấy chứng nhận: …………………………………………………………….…………………..

Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: ………………………………………………………..; ngày cấp ……/……/…….

đ) Diện tích sau khi tách thửa: Thửa thứ nhất: ….. m2; Thửa thứ hai: ….. m2;

2.2. Đề nghị hợp các thửa đất dưới đây thành một thửa đất:

Thửa đất số

Tờ bản đồ số

Địa chỉ thửa đất

Số phát hành Giấy chứng nhận

Số vào sổ cấp giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lý do tách, hợp thửa đất: ………………………………………………………………………….…………..

4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

– Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất của thửa đất trên;

– Sơ đồ dự kiến phân chia các thửa đất trong trường hợp tách thửa (nếu có): ……………………..………..

……………………………………………………………………………………………….…………………………

             

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

 

 

                           …., ngày …. tháng … năm ……
                        Người viết đơn
                   (Ký  ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

II- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

……………………………………………………………………………….…………………………………………

…………………………………………………………………………………….……………………………………

………………………………………………………………………………………………………………….………

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….………

…………………………………………………………………………………………………………………….……

………………………………………………………………………………………………………………….………

……………………………………………………………………………………………….…………………………

………………………………………………………………………………………………………………….………

……………………………………………………………………………………………………….…………………

…, ngày … tháng  năm …

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

                      …, ngày … tháng … năm …

               Giám đốc

                  (Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn kê khai mẫu đơn đề nghị tách hợp thửa đất:

  • Đơn này dùng trong trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới hoặc đề nghị hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất;
  • Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất;
  • Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Điểm 2 ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất;
  • Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối “Phần khai của người sử dụng đất trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được ủy quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức

     Kết luận: theo các quy định nêu trên, việc tách thửa đất phải đảm bảo các điều kiện luật định. Đặc biệt là điều kiện về diện tích tối thiểu khi tách thửa. Bên cạnh đó, luật cũng cho phép việc tách thửa khi không đủ điều kiện thực hiền đồng thời với hợp thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp, mọi loại đất đều được tách thửa, mà còn phải phụ thuộc vào quy định của từng UBND tỉnh, quy hoạch sử dụng của từng loại đất. Người sử dụng đất có yêu cầu tách thửa cũng cần phải được sự đồng ý của cơ quan Văn phòng đăng ký đất đai từng tỉnh.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật:

Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, kê khai, hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật như: soạn thảo/kê khai hồ sơ tách thửa đất; soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho; đại diện thay mặt thực hiện thủ tục sang tên…

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.