Tiến hành tách hộ khẩu cho mẹ và con có được không ?

Tiến hành tách hộ khẩu cho mẹ và con có được không ?: Chỗ cư trú của con là chỗ cư trú của cha mẹ, cha hoặc mẹ vì vậy có thể tách hộ khẩu cho mẹ và con...

TIẾN HÀNH TÁCH HỘ KHẨU CHO MẸ VÀ CON CÓ ĐƯỢC KHÔNG ?

Câu hỏi của bạn:  

      Kính gửi Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19006500. Em lấy chồng và đã có hai con gái, chồng em đứng tên chủ hộ nhưng nay anh ấy đã chung sống hoàn toàn với người phụ nữ khác. Vậy em muốn tách riêng mẹ con chúng em một hộ khẩu có được không? Thủ tục cần những gì. Kính mong Luật sư giúp em với. Em chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

      Cơ sở pháp lý:

  • Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013
  • Nghị định số 31/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật cư trú

      Nội dung tư vấn

1. Tiến hành tách hộ khẩu cho mẹ và con có được không ?

      Theo quy định của pháp luật công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Quyền tự do cư trú phải bảo đảm hài hoà giữa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

     Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

     Như vậy theo như nội dung và nguyên tắc của Luật cư trú, bạn hoàn toàn có thể tiến hành tách hộ khẩu cho mẹ và con do không có sự hạn chế về quyền cư trú. Bạn sẽ tiến hành tách hộ khẩu cho mẹ và con khi có đủ các điều kiện của việc tách hộ khẩu.

2. Điều kiện tách hộ khẩu

     Để tiến hành tách hộ khẩu cho mẹ và con, bạn và các con phải tuân thủ các quy định về điều kiện tách khẩu.

     Điều 27 Luật cư trú quy định điều kiện tách khẩu như sau:

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.”

      Và nơi cư trú của người chưa thành niên được quy định tại điều 13 như sau:

“  1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.”

       Do vậy khi bạn tách khẩu, các con của có thể chung khẩu của bạn. Do vậy bạn có thể tiến hành thủ tục tách hộ khẩu cho mẹ con đồng thời cùng nhau.

tách hộ khẩu cho mẹ và con

tách hộ khẩu cho mẹ và con

        Đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 bao gồm: người ở chung một chỗ ở hợp pháp và không có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột. Theo đó, bạn và các con không cần có sự đồng ý của chủ hộ thì vẫn có thể tách khẩu. Như vậy, nếu bạn có đầy đủ hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ khẩu thì hoàn toàn có quyền.

3. Thủ tục tiến hành tách hộ khẩu cho mẹ và con

     Để tiến hành thủ tục tách hộ khẩu cho mẹ và con bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

       Sau khi có các giấy tờ trên bạn tới cơ quan công an xã/phường/thị trấn nơi mình đang đăng ký thường trú để tiến hành thủ tục tách hộ khẩu cho mẹ và con.

   

Chưa tách khẩu có là được hộ khẩu mới được không?

     Xin chào Luật sư,

    Trước đây tôi nhập khẩu vào bên nhà vợ, bây giờ vợ tôi muốn ly hôn nhưng lại không cung cấp giấy tờ cho tôi để hoàn tất thủ tục, cũng không trả lại hộ khẩu để tôi tách ra. Vậy tôi có nhập khẩu khi chưa tách khẩu được không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

     Hồ sơ ly hôn đơn phương

     Theo quy định tại điều 3 luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. 

     Tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

     Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn. Nếu sau khi Tòa án hòa giải không thành, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn nếu bạn có một trong các căn cứ theo quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

     Hồ sơ ly hôn là tổng hợp các giấy tờ theo quy định của pháp luật cần nộp cho Tòa án kèm theo đơn khởi kiện ly hôn. Trường hợp ly hôn không có đầy đủ giấy tờ là trường hợp người yêu cầu ly hôn thiếu một hoặc một số giấy tờ sau:

  • Bản chính giấy đăng ký kết hôn
  • Bản sao chứng minh thư, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng có công chứng hoặc chứng thực;
  • Bản sao giấy khai sinh của con có công chứng hoặc chứng thực;
  • Trường hợp có tranh chấp về tài sản thì nộp thêm các giấy tờ, tài liệu chứng minh được quyền sở hữu tài sản: bản sao sổ đỏ, đăng ký xe máy, sổ tiết kiệm, ….
  • Các tài liệu chứng có chứng minh hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

     Trường hợp ly hôn đơn phương thường một bên không đồng ý cho nên việc thiếu giấy tờ do sự cản trở của bị đơn thường gây khó khăn cho việc ly hôn. Nếu không đủ hồ sơ hợp lệ thì tòa án sẽ không giải quyết vụ án và ra thông báo bổ sung hồ sơ. Cụ thể tại khoản 5 điều 189 BLTTDS 2015 có quy định như sau: 

Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

  1. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.”

     Nhập khẩu khi chưa tách khẩu có được không?

     Khoản 4, điều 4 Luật cư trú sửa đổi 2013 quy định như sau: 

Điều 4. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú

  1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
  2. Bảo đảm hài hoà quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nướcvới nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
  3. Trình tự, thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm hiệu quả.
  4. Mọi thay đổi về cư trú phải được đăng ký; mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi.

     Như vậy, theo quy định trên thì mỗi cá nhân chỉ được đăng ký thường trú tại một nơi.  Nếu bạn đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới thì phải xóa đăng ký thường trú ở nơi thường trú trước đây, tức là một người không thể cùng lúc đăng ký thường trú tại hai nơi. 

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

  1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  2. a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
  3. b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
  4. c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  6. a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
  7. b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;
  8. c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
  9. d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

  1. e) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  3. a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
  4. b) Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;
  5. c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;
  6. d) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó;

đ) Cá nhân, chủ hộ gia đình cho người khác nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở của mình nhưng không bảo đảm diện tích tối thiểu trên đầu người theo quy định;

  1. e) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu;
  2. g) Sử dụng hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu;
  3. h) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở.
  4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:
  2. a) Buộc thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này;
  3. b) Buộc hủy bỏ thông tin, tài liệu sai sự thật đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
  4. c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này;
  5. d) Buộc hủy bỏ hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu quy định tại Điểm e, g Khoản 3 Điều này.

    Trường hợp, nếu bạn muốn làm thủ tục tách khẩu thì bạn phải có đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, điều 27 Luật cư trú. Cụ thể:

     – Người có cùng chỗ ở hợp pháp có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

     – Người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người khác mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.

      Trường hợp của bạn, sau khi ly hôn, bạn có một chỗ ở hợp pháp mới thì bạn phải làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú. Nếu chủ hộ không đồng ý, bạn có thể làm đơn đề nghị đến cơ quan công an cấp quận, huyện nơi cư trú của chồng để trình bày về vấn đề trên và đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp để  chồng bạn đồng ý cho bạn tách khẩu. Việc vợ bạn gây khó khăn cho bạn trong vấn đề tách khẩu sẽ gây khó khăn cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý dân cư.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, kê khai, hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.