Thủ tục xét xử phúc thẩm bản án hình sự theo quy định của BLTTHS 2003

Thủ tục xét xử phúc thẩm bản án hình sự theo quy định của BLTTHS 2003 Kiến thức của bạn:      Chào luật sư. Tôi có một câu hỏi mong luật sư giúp đỡ Xin luật sư cho biết về thủ tục xét xử phúc thẩm bản án hình sự theo quy định của […]

Thủ tục xét xử phúc thẩm bản án hình sự theo quy định của BLTTHS 2003

Kiến thức của bạn:

     Chào luật sư. Tôi có một câu hỏi mong luật sư giúp đỡ

Xin luật sư cho biết về thủ tục xét xử phúc thẩm bản án hình sự theo quy định của BLTTHS 2003. Tôi xin cảm ơn

Kiến thức của Luật sư:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003
  • Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP

Nội dụng tư vấn: Thủ tục xét xử phúc thẩm bản án hình sự theo quy định của BLTTHS 2003

   1. Quy định về thủ tục xét xử phúc thẩm

   a. Phạm vi xét xử phúc thẩm

   Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 quy định về việc phạm vi xét xử phúc thẩm như sau:

   Điều 241. Phạm vi xét xử phúc thẩm

“Tòa án cấp phúc thẩm xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị. Nếu xét thấy cần thiết thì Tòa án cấp phúc thẩm có thể xem xét các phần khác không bị kháng cáo, kháng nghị của bản án.” 

     Theo quy định trên ta thấy điều kiện để xét xử phúc thẩm là khi bản án sơ thẩm chưa có hiệu lự pháp luật và bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của BLTTHS. Phạm vi xét xử phúc thẩm được xem xét trong nội dung kháng cáo, kháng nghị của những người có thẩm quyền kháng cáo hay của Viện kiểm sát cùng cấp. Như vậy từ quy định trên ta có thể hiểu phạm vi xét xử phúc thẩm có thể là một phần hay toàn bộ bản án sơ thẩm, trường hợp chỉ kháng cáo hoặc kháng nghị một phần thì phần không bị kháng cáo, kháng nghị sẽ vẫn có hiệu lực pháp luật

Thủ tục xét xử phúc thẩm bản án hình sự

Thủ tục xét xử phúc thẩm bản án hình sự

   b. Thời hạn xét xử phúc thẩm

   Điều 242. BLTTHS quy định về thời hạn xét xử phúc thẩm

“Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên toà phúc thẩm trong thời hạn sáu mươi ngày; Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày mở phiên toà, Toà án cấp phúc thẩm phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm xét xử phúc thẩm vụ án.”

    Thời hạn xét xử phúc thẩm sẽ phụ thuộc vào cấp Tòa xét xử:

     – Nếu Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên toà phúc thẩm thì thời hạn xét xử phúc thẩm là trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

     – Nếu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương xét xử phúc thẩm thì phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

     Một lưu ý là chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày mở phiên toà, Toà án cấp phúc thẩm phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm xét xử phúc thẩm vụ án

    2. Bản án phúc thẩm và thẩm quyền của Toà án cấp phúc thẩm

     Theo quy định thì Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong bản án cần phải ghi rõ: ngày, giờ, tháng, năm và địa điểm phiên tòa; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án; họ tên của Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, thành phần xã hội, tiền án, tiền sự của bị cáo; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của bị cáo; họ tên của người bào chữa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp của họ.

     Trong bản án phải trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quá trình giải quyết vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị và các căn cứ để đưa ra một trong các quyết định quy định tại khoản 2 Điều này. Phần cuối cùng của bản án ghi những quyết định của Toà án.

     Toà án cấp phúc thẩm có quyền quyết định:

     – Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;

     – Sửa bản án sơ thẩm;

     – Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;

     – Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

     Một lưu ý là bản án phúc thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Nghĩa là bản án phúc thẩm sẽ có giá tri chung thẩm kể từ ngày tuyên án

      Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm các bài sau:

     Trên đây là ý kiến tư vấn pháp luật của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hình sự miễn phí 24/7 : 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn.Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

      Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

      Trân trọng ./.

     Liên kết ngoài tham khảo:


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.