Thủ tục tách khẩu theo quy định của pháp luật mới nhất

Như vậy, để làm thủ tục tách khẩu, trong trường hợp bạn nhập vào sổ hộ khẩu của chồng bạn và chồng bạn không đồng ý cho việc tách sổ hộ khẩu này...

Thủ tục tách khẩu

Câu hỏi của bạn về thủ tục tách khẩu 

     Xin chào luật sư. Mình và chồng đã li dị được 1 năm nhưng chưa được tách khẩu. Nay mình muốn được tách khẩu mà phía chủ hộ là chồng mình không tách cho, không cho mượn sổ hộ khẩu, có vẻ muốn gây khó khăn. Vậy mình phải làm thế nào để được tách khẩu, rất mong được luật sư tư vấn, giúp đỡ. Mình xin cảm ơn!!!

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục tách khẩu

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục tách khẩu, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục tách khẩu như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục tách khẩu

2. Nội dung tư vấn về thủ tục tách khẩu

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn, cần chúng tôi hỗ trợ về thủ tục tách khẩu. Cụ thể, bạn đang muốn tách khẩu nhưng chồng bạn không cho mượn sổ hộ khẩu? Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

2.1. Trường hợp tách sổ hộ khẩu

     Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú năm 2006, quy định về các trường hợp được tách sổ hộ khẩu như sau:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

…”

     Trong trường hợp của bạn, nếu như đây là sổ hộ khẩu của vợ chồng bạn, không thuộc những trường hợp hợp nhập vào sổ hộ khẩu theo quy định thì không thuộc vào trường hợp tách khẩu cần sự đồng ý của chủ hộ. Vì vậy, bạn vẫn có thể tách khẩu mà không cần sự đồng ý của chồng bạn.

     Còn trong trường hợp bạn nhập vào sổ hộ khẩu thì theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú 2006 để tách khẩu bạn cần có văn bản đồng ý của chủ hộ.

Thủ tục tách khẩu

2.2. Hồ sơ tách sổ hộ khẩu

     Để tách khẩu bạn cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật Cư trú năm 2006, cụ thể sau:

  • Sổ hộ khẩu;
  • Văn bản đồng ý của chủ hộ (trong trường hợp nhập hộ khẩu)
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

2.3. Thủ tục đăng kí tạm trú

     Bước 1: Bạn bạn cần chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan công an có thẩm quyền

     Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ

     + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

     + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

     + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

     Bước 3: Nhận kết quả: Nhận lại sổ hộ khẩu và kiểm tra các thông tin trong sổ hộ khẩu 

     Như vậyđể làm thủ tục tách khẩu, trong trường hợp bạn nhập vào sổ hộ khẩu của chồng bạn và chồng bạn không đồng ý cho việc tách sổ hộ khẩu này thì bạn có thể làm đơn gửi công an cấp xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của gia đình để đề nghị mời chủ hộ đến làm việc về việc xin tách hộ khẩu.

     Nếu chủ hộ vẫn cố tình không lên hoặc không đồng ý về thì bạn yêu cầu cơ quan công an xã, phường chuyển đơn và biên bản làm việc lên công an cấp huyện. Nếu chủ hộ vẫn tiếp tục không chịu hợp tác và không xuất trình sổ hộ khẩu thì công an cấp huyện ra quyết định xử phạt hành chính và tiến hành các thủ tục tách sổ hộ khẩu cho bạn. Sau đó gửi thông báo cho chủ hộ biết về việc tách, nhập sổ hộ khẩu này. 

      Bài viết tham khảo:


Thủ tục tách khẩu

Câu hỏi:

    Hiện nay tôi và vợ đang chung sống cùng bố mẹ tôi tại Hà Nội. Tuy nhiên vì một số lý do nên chúng tôi muốn tách khẩu tuy nhiên vẫn sống cùng nhà với bố mẹ tôi. Tôi muốn hỏi nếu sống cùng nhà có được tách khẩu không? Nếu được thì thủ tục tách khẩu thế nào?

Trả lời:

Thủ tục tách hộ khẩu tại Hà Nội

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú năm 2006, quy định về các trường hợp được tách sổ hộ khẩu như sau:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     Trong trường hợp của bạn, hai bạn không thuộc vào các trường hợp tách khẩu cần sự đồng ý của chủ hộ, do hai bạn đang có hộ khẩu cùng bố mẹ. Vì vậy, nếu hai bạn có nhu cầu tách sổ hộ khẩu thì hai bạn hoàn toàn có thể làm thủ tục tách khẩu mà vẫn có thể ở cùng một chỗ ở hợp pháp với bố mẹ bạn.

     Do hai bạn đang đăng kí thường trú tại Hà Nội, là thành phố trực thuộc trung ương, nên hai bạn cần chuẩn bị hồ sơ nộp tại Cơ quan công an cấp huyện nơi gia đình bạn đang đăng kí thường trú.

2.2. Thủ tục đăng kí tạm trú

     Bước 1: Hai bạn cần chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan công an có thẩm quyền

     Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ

     + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

     + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

     + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

     Bước 3: Nhận kết quả: Nhận lại sổ hộ khẩu và kiểm tra các thông tin trong sổ hộ khẩu 

     Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn và vợ hoàn toàn có thể làm thủ tục tách khẩu. Thời gian giải quyết : trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     Bài viết tham khảo:


Nhập khẩu khi chưa tách khẩu có được không?

Câu hỏi:

     Xin chào Luật sư,

    Trước đây tôi nhập khẩu vào bên nhà vợ, bây giờ vợ tôi muốn ly hôn nhưng lại không cung cấp giấy tờ cho tôi để hoàn tất thủ tục, cũng không trả lại hộ khẩu để tôi tách ra. Vậy tôi có nhập khẩu khi chưa tách khẩu được không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

     Hồ sơ ly hôn đơn phương

     Theo quy định tại điều 3 luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. 

     Tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

     Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn. Nếu sau khi Tòa án hòa giải không thành, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn nếu bạn có một trong các căn cứ theo quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

     Hồ sơ ly hôn là tổng hợp các giấy tờ theo quy định của pháp luật cần nộp cho Tòa án kèm theo đơn khởi kiện ly hôn. Trường hợp ly hôn không có đầy đủ giấy tờ là trường hợp người yêu cầu ly hôn thiếu một hoặc một số giấy tờ sau:

  • Bản chính giấy đăng ký kết hôn
  • Bản sao chứng minh thư, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng có công chứng hoặc chứng thực;
  • Bản sao giấy khai sinh của con có công chứng hoặc chứng thực;
  • Trường hợp có tranh chấp về tài sản thì nộp thêm các giấy tờ, tài liệu chứng minh được quyền sở hữu tài sản: bản sao sổ đỏ, đăng ký xe máy, sổ tiết kiệm, ….
  • Các tài liệu chứng có chứng minh hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

     Trường hợp ly hôn đơn phương thường một bên không đồng ý cho nên việc thiếu giấy tờ do sự cản trở của bị đơn thường gây khó khăn cho việc ly hôn. Nếu không đủ hồ sơ hợp lệ thì tòa án sẽ không giải quyết vụ án và ra thông báo bổ sung hồ sơ. Cụ thể tại khoản 5 điều 189 BLTTDS 2015 có quy định như sau: 

Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.”

     Nhập khẩu khi chưa tách khẩu có được không?

     Khoản 4, điều 4 Luật cư trú sửa đổi 2013 quy định như sau: 

Điều 4. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Bảo đảm hài hoà quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm hiệu quả.

4. Mọi thay đổi về cư trú phải được đăng ký; mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi.

     Như vậy, theo quy định trên thì mỗi cá nhân chỉ được đăng ký thường trú tại một nơi.  Nếu bạn đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới thì phải xóa đăng ký thường trú ở nơi thường trú trước đây, tức là một người không thể cùng lúc đăng ký thường trú tại hai nơi. 

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

e) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;

c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;

d) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó;

đ) Cá nhân, chủ hộ gia đình cho người khác nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở của mình nhưng không bảo đảm diện tích tối thiểu trên đầu người theo quy định;

e) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu;

g) Sử dụng hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu;

h) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ thông tin, tài liệu sai sự thật đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu quy định tại Điểm e, g Khoản 3 Điều này.

    Trường hợp, nếu bạn muốn làm thủ tục tách khẩu thì bạn phải có đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, điều 27 Luật cư trú. Cụ thể:

     – Người có cùng chỗ ở hợp pháp có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

     – Người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người khác mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.

      Trường hợp của bạn, sau khi ly hôn, bạn có một chỗ ở hợp pháp mới thì bạn phải làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú. Nếu chủ hộ không đồng ý, bạn có thể làm đơn đề nghị đến cơ quan công an cấp quận, huyện nơi cư trú của chồng để trình bày về vấn đề trên và đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp để  chồng bạn đồng ý cho bạn tách khẩu. Việc vợ bạn gây khó khăn cho bạn trong vấn đề tách khẩu sẽ gây khó khăn cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý dân cư.

Thủ tục tách khẩu

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục tách khẩu, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

   Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Huyền Trang