Thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay

Thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay5 (100%) 2 votes Xem mục lục của bài viết1 Thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất 2 Câu hỏi của bạn về thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất:3 Câu trả lời của luật sư về thủ tục ly hôn theo […]

Thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay
5 (100%) 2 votes

Thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất 

Câu hỏi của bạn về thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất:

     Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Tôi và chồng tôi lấy nhau mới hơn 1 năm và có 1 con 9 tháng rưỡi. Nhưng do 2 vợ chồng tôi không đồng quan điểm, tôi mới có con xong nên giờ không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của chồng tôi, vì chồng tôi nhỏ hơn tôi 3 tuổi.

     Trước khi cưới chồng tôi có 1 miếng đất và sau khi cưới chúng tôi xây nhà. Nhưng giờ chồng tôi không muốn chia cho tôi và nói muốn lấy thì giở nhà đi, còn đất đó là của chồng tôi. Vậy giờ tôi phải làm sao? Xin luật sư tư vấn giúp và nếu ly hôn thì cần thủ tục gì?

      Chân thành cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất :

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất 

2. Nội dung tư vấn về thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất 

     Theo quy định của luật hôn nhân gia đình, ly hôn gồm có hai trường hợp là ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Trong đó, ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản. Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của 1 bên.  

     Thủ tục ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương đến nay vẫn không có gì thay đổi về trình tự, hồ sơ, thẩm quyền giải quyết và vẫn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cụ thể như sau:

2.1. Về điều kiện ly hôn

    Thứ nhất, về điều kiện ly hôn thuận tình

     Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

      Như vậy, điều kiện để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đó là vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc:

  • Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên;
  • Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết);
  • Tài sản chung và nợ chung.
  • Ngoài ra, nội dung thỏa thuận của vợ chồng cũng được xem xét sao cho bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ và con khi ly hôn.

      Thứ hai, về điều kiện ly hôn đơn phương

      Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định các trường hợp đơn phương ly hôn như sau:

   

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.  

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.      

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

     Theo đó, vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn khi có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được. Tùy thuộc vào từng hình thức ly hôn mà các điều kiện ly hôn cũng sẽ có sự khác biệt. Kèm theo với đó là thủ tục ly hôn cũng được thực hiện theo các bước khác nhau. Nội dung cụ thể chúng tôi xin được tư vấn tại 2.2 sau đây.

2.2. Thủ tục ly hôn

    Thủ tục ly hôn được thực hiện theo những bước sau:

     Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền

      Đối với ly hôn thuận tình hồ sơ gồm:

  • Đơn xin ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính, nếu mất có thể nộp bản sao có chứng thực, nêu rõ lí do mất trong đơn);
  • Hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của hai bên( bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh các con (nếu có);
  • Các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu tài sản (nếu có);

     Với ly hôn đơn phương, ngoài những hồ sơ trên, bạn cần có thêm chứng cứ, tài liệu để chứng minh hôn nhân lâm rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định của pháp luật.

      Về thẩm quyền giải quyết ly hôn:

     Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Cũng theo quy định tại Điều này, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình. Như vậy, tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Riêng đối với trường hợp những yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

     Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

      Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

      Trong trường hợp ly hôn thuận tình, Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

      Trong trường hợp ly hôn đơn phương, tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn.

      Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

      Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

     Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

Thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay

Thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất

2.3. Giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn

     Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 01/2016/TTLT-TAND-VKSNDTC-BTC thì việc phân chia tài sản khi ly hôn được giải quyết dựa theo các nguyên tắc sau:

    

 “1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:     

   a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;     

   b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.     

   2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.       

 3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.     

  4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:   

a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.   

b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn. 

c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

         Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.

      d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. 

     Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên. 

      5. Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

        6. Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 

       Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.”

    Khi ly hôn, dù là thuận tình hay đơn phương thì vẫn có rất nhiều vấn đề cần giải quyết. Pháp luật hôn nhân gia đình đã có những quy định khá chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên cũng như tạo điều kiện để dễ dàng giải quyết các vấn đề phát sinh trên thực tế. Áp dụng với trường hợp của bạn, theo như thông tin bạn đưa ra, trước khi cưới, chồng bạn có một miếng đất, nếu sau khi cưới hai người không có thỏa thuận về việc đưa miếng đất vào làm tài sản chung thì miếng đất vẫn là tài sản riêng của chồng bạn. Còn về ngôi nhà được xây sau khi cưới, vì vậy đây là tài sản chung của vợ chồng.

     Về nguyên tắc, nếu hai bạn không thể thỏa thuận được về việc chia tài sản này thì Tòa án sẽ xem xét và quyết định cho bạn hoặc chồng nhận ngôi nhà và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản nhà người kia được nhận. Trước khi có quyết định của Tòa án thì ngôi nhà này vẫn là tài sản chung của hai vợ chồng bạn, không ai được phép tự ý giở nhà khi chưa được sự đồng ý của người kia.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

   Để được tư vấn về thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

      Chuyên viên: Lê Thu