Ly hôn đơn phương với vợ/chồng đang sống ở nước ngoài 2020

Như vậy, khi ly hôn đơn phương một bên vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài bạn có thể làm hồ sơ như trên rồi nộp đến Tòa án nhân dân tỉnh...

Ly hôn đơn phương với chồng đang sống ở nước ngoài

Câu hỏi của bạn về Ly hôn đơn phương với chồng đang sống ở nước ngoài

     Thưa Luật sư, cho tôi hỏi thủ tục ly hôn đơn phương với vợ/chồng đang sinh sống ở nước ngoài như thế nào? Tôi xin chân thành cám ơn.

Câu trả lời của bạn về Ly hôn đơn phương với chồng đang sống ở nước ngoài

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Ly hôn đơn phương với chồng đang sống ở nước ngoài, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Ly hôn đơn phương với chồng đang sống ở nước ngoài như sau:

1. Căn cứ pháp lý về Ly hôn đơn phương với chồng đang sống ở nước ngoài

2. Nội dung tư vấn về Ly hôn đơn phương với chồng đang sống ở nước ngoài

     Theo luật hôn nhân và gia đình Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn có ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Để làm thủ tục ly hôn đơn phương với vợ/chồng đang sinh sống ở nước ngoài bạn phải thực hiện theo thủ tục sau:

Ly hôn đơn phương với chồng đang sống ở nước ngoài

2.1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

      Thẩm quyền giải quyết theo loại việc:

     Theo quy định tại các Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có quy định thẩm quyền quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam như sau:

“1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.”

     Thẩm quyền giải quyết vụ án theo lãnh thổ

     Theo quy định tại Điều 469 BLTTDS 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

  • Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
  • Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam;
  • Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
  • Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam

     Theo quy định trên, một bên vợ/chồng là công dân Việt Nam ly hôn thì Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết. Ngoài ra, khi một bên vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân tỉnh nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú trước khi ra nước ngoài. 

2.2. Trình tự thực hiện

     Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp cấp tỉnh bị đơn  cư trú (có thể nộp trực tiếp tại Tòa hoặc qua đường bưu điện). Hồ sơ khởi kiện bao gồm: 

  • Đơn khởi kiện việc ly hôn (theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Sổ hộ khẩu, CMND (bản sao chứng thực);
  • Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực – nếu có);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

     Bước 2: Nộp tiền tạm ứng án phí

     Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Người nộp hồ sơ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

     Sau khi nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án thì Tòa án mới tiến hành thụ lý vụ án. Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

     Bước 3: Thụ lý vụ án

     Sau khi nộp biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, Tòa án sẽ thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

     Như vậy, khi ly hôn đơn phương một bên vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài bạn có thể làm hồ sơ như trên rồi nộp đến Tòa án nhân dân tỉnh nơi có hộ khẩu thường trú của bị đơn cuối cùng trước khi ra nước ngoài để Tòa án giải quyết. Cần phải chú ý tới thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn của mình, tránh trường hợp gửi hồ sơ không đúng nơi giải quyết.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn vấn chi tiết về Ly hôn đơn phương với chồng đang sống ở nước ngoàiquý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

  Chuyên viên: Huyền Trang