Thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định mới nhất

Như vậy thủ tục ly hôn đơn phương sẽ thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú. Do đó, dù bên vợ hay chồng có không đồng ý ly hôn thì khi tình trạng...

Thủ tục ly hôn đơn phương

Câu hỏi của bạn về thủ tục ly hôn đơn phương:

     Thưa Luật sư, cho tôi hỏi tôi muốn xin tư vấn về việc làm đơn li hôn đơn phương khi một bên không chịu thì làm như thế nào ạ.

Câu trả lời của bạn về thủ tục ly hôn đơn phương

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục ly hôn đơn phương, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục ly hôn đơn phương 2019

2. Nội dung tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương 2019

     Theo quy định của pháp luật thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như sau:

Thủ tục ly hôn đơn phương

2.1 Quyền yêu cầu ly hôn đơn phương

     Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định các trường hợp đơn phương ly hôn như sau:

   

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

…..     

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

     Theo đó, vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn khi tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể kéo dài được. 

2.2 Hồ sơ ly hôn đơn phương

     Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc);
  • Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ, chồng (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao có công chứng, chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Những giấy tờ, tài liệu có liên quan về quyền sở hữu tài sản (nếu có yêu cầu phân chia tài sản).

     Việc cung cấp sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của bị đơn để xác định về nhân thân và nơi cư trú của bị đơn để xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết và giúp cho việc liên hệ với bị đơn thuận tiện.

2.3 Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

     Để giải quyết cho câu hỏi thẩm quyền giải quyết ly hôn ta phải xét thẩm quyền giải quyết một vụ việc dân sự nói chung và thẩm quyền giải quyết ly hôn nói riêng bởi các khía cạnh sau:

     Thẩm quyền giải quyết ly hôn theo loại việc

     Theo khoản 1 Điều 28 Luật tố tụng dân sự 2015 quy định ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn sẽ thuộc thẩm quyền theo vụ việc của Tòa án.

     Như vậy, các tranh chấp liên quan đến ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn… sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết ly hôn theo loại việc của Tòa án.

     Thẩm quyền giải quyết ly hôn theo cấp

     Quy định thẩm quyền theo cấp, khoản 1 Điều 35 thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện Luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

“1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:      

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này…”

     Thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ

     Quy định thẩm quyền theo cấp, khoản 1 Điều 39 thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

   

“a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình…;  

      Như vậy thủ tục ly hôn đơn phương sẽ thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú. Do đó, dù bên vợ hay chồng có không đồng ý ly hôn thì khi tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể kéo dài được bên kia có quyền nộp đơn ly hôn lên Tòa án để giải quyết.

     Ngoài ra, nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

    Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục ly hôn đơn phương quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

   Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

    Chuyên viên: Huyền Trang