Thủ tục doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Thủ tục doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoàiĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC, ĐIỀU KIỆN CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI1.1      1. Điều kiện để được […]

Thủ tục doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Đánh giá bài viết

THỦ TỤC, ĐIỀU KIỆN CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

     Kiến thức của bạn: 

     Điều kiện, quy trình tiến hành để được cấp giấy phép của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

     Kiến thức của Luật sư:

    Căn cứ pháp luật

  • Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 (Điều 9)
  • Nghị định số 126/2007/NĐ- CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Điều 2, Điều 3, Điều 5)
  • Thông tư 21/2007/TT- BLĐTBXH Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

     Nội dung pháp luật

     1. Điều kiện để được cấp giấy phép

  • Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
  • Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;
  •  Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ, mức kỹ quỹ là 1 tỷ đồng.
  •  Doanh nghiệp được xem xét cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Giấy phép) phải là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam
  •  Vốn pháp định: Vốn pháp định của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là 5 tỷ đồng.

     2. Thủ tục cấp Giấy phép

Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

    2.1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép bao gồm

     Khoản 2, Mục I thông tư 21/2007/TT- BLĐTBXH quy định chi tiết bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn theo quy định;

    d) Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ;

   đ) Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 126/2007/NĐ-CP;

    e) Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật;

     g) Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

    h) Danh sách trích ngang cán b

  • Địa điểm nộp hồ sơ:

     Hồ sơ cấp Giấy phép nộp tại Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động Thương binh và xã hội.

      2.2. Thời hạn giải quyết

  • Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây (Điểm a, b, c của khoản này được quy định cụ thể tại Điều 15 nghị định 126/2007/NĐ- CP)

      a) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước;

      b) Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

      c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

  • Trư­ờng hợp không cấp Giấy phép, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

     3. Lệ phí

    Doanh nghiệp được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí. Mức lệ phí cấp Giấy phép do Chính phủ quy định: 5 triệu đồng (điều 7 nghị định 126/2007/NĐ- CP)

      Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Bất cứ vướng mắc nào cần giải đáp quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

     Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!.                                                                                                       

     Liên kết tham khảo: