Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Xem mục lục của bài viết1 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần2 Câu hỏi về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần3 Câu trả lời về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần3.1 Cơ sở pháp lý về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong […]

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Câu hỏi về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

     Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Câu trả lời về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề này như sau:

  1. Cơ sở pháp lý về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

     2. Nội dung về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

     Theo Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

“1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.”

     Như vậy, theo quy định của luật doanh nghiệp thì có ba cách chuyển nhượng cổ phần:

  • Chuyển nhượng cổ phần bằng hợp đồng theo cách thông thường
  • Chuyển nhượng cổ phần thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán
  • chuyển nhượng cổ phần cho người được thừa kế
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần

     2.1. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

     Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy địntại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ – CP Đăng ký kinh doanh.
  • Tỉ lệ vốn góp của cổ đông 
  • Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản hợp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần; 
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần. 

     2.2. Chuyển nhượng cổ phần bằng hợp đồng theo cách thông thường

     Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký.

     2.3. Chuyển nhượng cổ phần thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán

     Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:

  • Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  • Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;
  • Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
  • Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua

     Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm có:

  • Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;
  • Bản cáo bạch;
  • Điều lệ của tổ chức phát hành;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng;
  • Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

     Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng phải kèm theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ.

     2.4. Chuyển nhượng cổ phần cho người được thừa kế

     Thủ tục khai nhận thừa kế, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được thực hiện tại tổ chức công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng. Người thừa kế phải thông báo với công ty về việc hưởng thừa kế số cổ phần của cổ đông đã chết để trở thành cổ đông của công ty.

     Bài viết tham khảo:

Để được tư vấn về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

 

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần
Đánh giá bài viết