Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật - Luật Toàn Quốc: Bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên và nộp tại...

THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Câu hỏi của bạn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:

     Chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019. Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

Câu trả lời về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019, như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:

2. Nội dung tư vấn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:

     Hiện nay, có rất nhiều người muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất này sang loại đất khác. Vậy để thực hiện được việc chuyển mục đích sử dụng đất thì cần thực hiện những thủ tục gì. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp được thắc mắc này.

2.1. Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

2.1.1 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

     Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

  • Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
  • Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
  • Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

     Như vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT cho biết được về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động. Vậy việc đăng ký biến động này sẽ được thực hiện ở cơ quan nào, cụ thể được trình bày ở mục 2.1.2 dưới đây.

2.1.2 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

     Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép được quy định tại Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

  • Văn phòng đăng kí đất đai
  • Trường hợp bạn có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

     Như vậy, Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép là Văn phòng đăng kí đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu bạn có nhu cầu). Sau khi đã xác định được nộp hồ sơ ở cơ quan nào thì cần chuẩn bị các hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép.

2.1.3 Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

     Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 02 /2015/TT-BTNMT người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
  • Ngoài ra, trên thực tế khi đi nộp hồ sơ người sử dụng đất thì còn phải nộp bản sao y chứng minh thư nhân dân và bản photo sổ Hộ khẩu.

     Như vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 02 /2015/TT-BTNMT thì cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như đã trình bày, sau đó thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép.

2.1.4 Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

      Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền trả kết quả.

     Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT thì thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện như những bước trên.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

                  Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019

2.2 Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.2.1 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

     Căn cứ Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, bao gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

     Như vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 cho biết được về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép. Vậy việc xin phép này sẽ được thực hiện ở cơ quan nào, cụ thể được trình bày ở mục 2.2.2 dưới đây.

2.2.2 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và trả kết quả chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép 

      Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép được quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, bao gồm:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

     Như vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác định được Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép như trình bày trên. Sau khi đã xác định được nộp hồ sơ ở cơ quan nào thì cần chuẩn bị các hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.2.3 Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

     Căn cứ Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, bao gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Ngoài ra, trên thực tế khi đi nộp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép thì còn phải nộp bản sao y chứng minh thư nhân dân và sổ Hộ khẩu.

     Như vậy, theo quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT thì cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như đã trình bày, sau đó thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép.

2.2.4 Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép  

     Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

     Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền trả kết quả.

     Như vậy, theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP  thì thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện như những bước trên.

2.3. Thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019

     Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 40 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai, quy định: 

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:      …

b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

     Như vậy, thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

     Kết luận: Chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm: Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy từng trường hợp thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Hồ sơ cần chuẩn bị và Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sẽ khác nhau. Cụ thể như thế nào đã được trình bày ở các mục phía trên.

     Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 bạn có thể tham khảo bài viết sau:

 

Chuyên viên: Trịnh Hợp 

Câu hỏi về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất: 

     Chào luật sư. Năm nay tôi 19 tuổi, đã có gia đình bây giờ được cha mẹ tôi cho một lô đất  để làm nhà riêng. Nhưng do đất sổ cũ chưa chuyển mục đích sử dụng đất. Bây giờ tôi phải làm thế nào và các bước thực hiện ra sao? Tôi xin chân thành cảm ơn. 

 

Câu trả lời về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

2. Nội dung tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

     Hiện tại bạn đang muốn làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

2.1 Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

     Khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất; Tờ khai nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì phải có đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (theo mẫu).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bản chính).
  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Trích lục bản đồ địa chính khu đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề với đất ở (trong cùng thửa đất) (bản sao chứng thực).
  • Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân của người xin chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Bản sao chứng thực các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

2.2 Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

     Theo quy định tại điều 69 nghị định 43/2014/NĐ- CP, các bước thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được tiến hành như sau:

     Bước 1: Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ để xin chuyển mục đích sử dụng đất như trên đến Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất

     Bước 2: Phòng tài nguyên môi trường thực hiện các công việc sau

  • Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do gửi cho Ủy ban nhân dân xã và người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết.
  • Nếu hồ sơ đủ điều kiện: thẩm định hồ sơ; thẩm định sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra hiện trạng (trong trường hợp cần phải kiểm tra); xin ý kiến của các cơ quan có liên quan; yêu cầu hộ gia đình, cá nhân phải có giải trình, bổ sung (nếu cần, thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất); tổng hợp ý kiến nếu đủ điều kiện thì lập tờ trình, dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

     Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các công việc để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật. Xem xét, cấp quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân

     Bước 4: Nhận kết quả cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

     Cá nhân, hộ gia đình xin chuyển mục đích sử dụng đất nhận kết quả là văn bản cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và thông báo các nghĩa vụ tài chính cho cá nhân, hộ gia đình (thời gian nhận được: trong vòng 10 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ).

     Nghĩa vụ tài chính bao gồm: tiền sử dụng đất; lệ phí trước bạ nhà đất…

     Lưu ý: Riêng đối với tiền sử dụng đất bạn có thể tham khảo tại nghị định 45/2014/NĐ- CP để biết trường hợp của mình thì phải đóng mức tiền sử dụng đất là bao nhiêu. Tham khảo Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất Tại đây

     Bước 5: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

     Sau khi nhận được thông báo về việc hoàn thành các nghĩa vụ tài chính, người xin chuyển mục đích sử dụng nhanh chóng tiến hành nộp các khoản thuế, lệ phí theo quy định; nhận biên lai thu tiền và nộp lại cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (phòng tài nguyên môi trường); đồng thời nhận phiếu hẹn trả kết quả.

     Người xin chuyển mục đích sử dụng nhận kết quả thủ tục hành chính theo ngày hẹn trên phiếu hẹn là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã được chuyển mục đích.

     KẾT LUẬN: Bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên và nộp đến Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

     Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

    Để được tư vấn chi tiết về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Phương Linh