Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưuĐánh giá bài viết THỜI GIAN HƯỞNG CHẾ ĐỘ KHI SẨY THAI, NẠO, HÚT THAI, THAI CHẾT LƯU HOẶC PHÁ THAI BỆNH LÝ Kiến thức của bạn:      Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết […]

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu
Đánh giá bài viết

THỜI GIAN HƯỞNG CHẾ ĐỘ KHI SẨY THAI, NẠO, HÚT THAI, THAI CHẾT LƯU HOẶC PHÁ THAI BỆNH LÝ

Kiến thức của bạn:

     Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Câu trả lời:

     Căn cứ pháp lý:

+ Luật Bảo hiểm xã hội 2014

+ Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

     Nội dung tư vấn:

   Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý:

     Căn cứ Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

     1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

     a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

     b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

     c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

     d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

     2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH  ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ thể như sau: 

a) Trong thời gian lao động nữ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh mà thai chết lưu, nếu lao động nữ đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội thì ngoài chế độ thai sản đối với thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh, lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ quy định tại Điều 33 của Luật bảo hiểm xã hội tính từ thời điểm thai chết lưu. 

Ví dụ 15: Chị C liên tục tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được 3 năm, mang thai đến tháng thứ 8 thì nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh, một tháng sau khi nghỉ việc thì thai bị chết lưu. Như vậy, chị C ngoài việc được hưởng chế độ thai sản cho đến khi thai chết lưu, còn được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 50 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. 

b) Trường hợp lao động nữ nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh, sau khi sinh con mà con bị chết, nếu lao động nữ đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội thì ngoài chế độ thai sản đối với thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh, lao động nữ được hưởng chế độ quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội. 

………..

3. Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai bị chết hoặc chết lưu thì chế độ thai sản được giải quyết đối với con còn sống. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con của lao động nữ được tính theo số con được sinh ra, bao gồm cả con bị chết hoặc chết lưu.  Trường hợp tất cả các thai đều chết lưu thì thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật bảo hiểm xã hội đối với từng thai chết lưu, không tính trùng thời gian hưởng.  Trường hợp tất cả các thai đều bị chết sau khi sinh thì thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội, áp dụng đối với con chết sau cùng.

      Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn trên sẽ giúp khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật lao động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc qua email lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ giải đáp các vướng mắc đó cho bạn. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi ngày một hoàn thiện mình hơn.

     Xin chân thành cám ơn sự đồng hành của quý khách!

     Trân trọng./.

Liên kết ngoài tham khảo:

 

 

 

 

Nội dung câu hỏi

Nội dung câu trả lời