Thành lập công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020

Thành lập công ty cổ phần cần Giấy đề nghị, CMND của người đại diện, Điều lệ...So với Luật Doanh nghiệp 2014 thì cơ bản thay đổi về..

THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN 

    Chào Luật sư, tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: theo tôi được biết Luật Doanh nghiệp 2020 đã được Quốc hội thông qua, bắt đầu từ năm 2021 sẽ được áp dụng. Tôi dự định thành lập công ty cổ phần, vậy tôi cần những thủ tục gì để thành lập công ty của mình ? Tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về thành lập công ty cổ phần, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thành lập công ty cổ phần như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Công ty cổ phần là gì? Thủ tục thành lập công ty cổ phần có khác so với thành lập các công ty khác không?

Luật doanh nghiệp 2020 quy định về công ty cổ phần được hiểu là:

Điều 111. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

     Như vậy, công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau và được gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư. Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. Công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong các tranh chấp dân sự, thương mại nếu có. Công ty có quyền sở hữu tài sản riêng. Các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phần công ty chứ không sở hữu tài sản của công ty.

     Về cơ bản, thủ tục thành lập công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020 không có điểm khác biệt nhiều so với Luật Doanh nghiệp năm 2014. Tuy nhiên, quan trọng nhất khi thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần là bạn cần có một Điều lệ công ty chuẩn, các thông tin kê khai trong hồ sơ, giấy tờ đủ, đúng

                                 Thành lập công ty cổ phần

2. Thành lập công ty cổ phần

2.1. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần, trước tiên bạn phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký. Hồ sơ đăng kí công ty cổ phần được quy định tại điều 22 – Hồ sơ đăng kí công ty cổ phần Luật doanh nghiệp năm 2020 như sau: 

Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần cần chú ý những điểm sau: 

Thứ nhất, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải do người đại diện theo pháp luật ký (theo mẫu);

Thứ hai, dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập;

Thứ ba, lập danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu);

Cuối cùng, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:

  a. Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (chứng thực).

  b. Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức, cần có: 

  • Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế);
  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân;
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; 
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề; 
  • Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác);
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

Lưu ý: Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ 

2.2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký thành lập công ty cổ phần: 

Điều 13 cơ quan đăng ký kinh doanh của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp đã quy định:

Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh). Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh. Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng.

     Vậy, cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài chính- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cấp huyện)

Thành lập công ty cổ phần

2.3. Trình tự thực hiện thành lập công ty cổ phần: 

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đăng kí theo quy định của pháp luật 

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến 

  • Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền kê khai, nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trả thông báo (Phiếu hẹn kết quả) qua email.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đến doanh nghiệp qua email trong thời hạn 03 ngày.

Bước 3: Nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp và nộp phí, lệ phí

Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Đồng thời, nộp phí, lệ phí (nếu có) và đăng ký hình thức nhận kết quả: chuyển phát về trụ sở hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa.

  • Thời gian: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
  • Nộp hồ sơ tại quầy, đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.
  • Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp. 

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp:

  • Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ chưa hợp lệ)
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ hợp lệ). Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ bản gốc, kiểm tra hồ sơ và thông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số dự kiến qua mail cho người nộp hồ sơ.

3. Các công việc cần thực hiện sau khi thành lập công ty cổ phần

Sau khi đã nhận được kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn cần kiểm tra tính chính xác của nội dung Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, đồng thời thực hiện các việc sau: 

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Kê khai và nộp lệ phí môn bài (trong vòng 30 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàng với phòng đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế điện tử;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử;
  • Đặt hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn;
  • Góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu phát sinh) theo quy định….

Kết luận: Thành lập công ty cổ phần hiện nay cần phải đảm bảo các thủ tục hồ sơ phức tạp. Chính vì vậy hồ sơ thủ tục này phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Hiện tại, khi Nghị định 122/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 15/10/2020, một loạt các mẫu tờ khai đăng ký, thành lập công ty cổ phần được sửa đổi, bổ sung, thay thế; nếu không được tư vấn, hỗ trợ sẽ rất dễ rất đến sai lệch nội dung. Với phương châm: An toàn – thân thiện– hiệu quả với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp Luật Toàn Quốc là một sự lựa chọn đúng đắn cho khách hàng.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thành lập công ty cổ phần:

Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, kê khai, hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục thành lập công ty cổ phần mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về thành lập công ty cổ phần như: soạn thảo/kê khai hồ sơ thành lập công ty cổ phần; nộp/bổ sung hồ sơ thành lập công ty cổ phần; thủ tục thông báo phát hành hóa đơn; thông báo phát hành mẫu dấu…

Bài viết liên quan:

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hạnh Dung