Mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu mới nhất kèm hướng dẫn kê khai chi tiết

Hướng dẫn cách soạn đơn đăng ký nhãn hiệu...thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nhà nước..Cách tra cứu nhãn hiệu để đánh giá khả năng bảo hộ...

Câu hỏi của bạn:

Chào luật sư, tôi đang cần làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu nhưng chưa biết cách soạn đơn đăng ký nhãn hiệu như thế nào. Tôi rất mong luật sư tư vấn cho tôi về mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu kèm theo hướng dẫn kê khai? Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của Luật sư:

Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cách soạn đơn đăng ký nhãn hiệu, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về cách soạn đơn nhãn hiệu như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu

     Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (hay còn gọi là đơn đăng ký nhãn hiệu) là một loại giấy tờ không thể thiếu khi làm thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Trên tờ khai đăng ký nhãn hiệu bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

  • Mẫu nhãn hiệu, loại nhãn hiệu và phần mô tả nhãn hiệu
  • Thông tin về chủ đơn
  • Thông tin về đại diện của chủ đơn
  • Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
  • Phí, lệ phí
  • Các tài liệu có trong đơn
  • Danh mục và phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
  • Mô tả tóm tắt hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận
  • Cam kết của chủ đơn
  • Thông tin trang bổ sung
  • Phần ký của chủ đơn/đại diện chủ đơn

    Link tải: Đơn đăng ký nhãn hiệu mới nhất

2. Hướng dẫn cách soạn đơn đăng ký nhãn hiệu

2.1. Cách soạn đơn đăng ký nhãn hiệu trang 1:

  • Phần dấu nhận đơn: Để trống dành cho cơ quan đăng ký
  • Ô mẫu nhãn hiệu: Dán mẫu nhãn hiệu cần đăng ký với kích thước tối đa 80x80mm. Mẫu nhãn hiệu cần phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ 
  • Phần loại nhãn hiệu đăng ký: Đánh dấu x vào ô phù hợp tương ứng với từng loại đăng ký 
  • Phần mô tả nhãn hiệu: Màu sắc: Khách hàng sẽ ghi tất cả những màu có trong nhãn hiệu: Đen, Trắng, Xanh, Nâu Đỏ…Mô tả nhãn hiệu: Khách hàng sẽ mô tả sơ qua nhãn hiệu để chuyên viên hiểu rõ nhãn hiệu. Chỉ rõ những yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Các từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải được phiên âm và dịch nghĩa ra Tiếng Việt. 
  • Phần thông tin chủ đơn: Ghi tên, tên chỉ của tổ chức hoặc cá nhân nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Đối với tổ chức thì ghi theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu là cá nhân cần điền thông tin theo chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu. Ghi rõ số điện thoại, địa chỉ email của chủ đơn để cục sở hữu trí tuệ liên lạc.
  • Phần đại diện chủ đơn: 
  • Đánh dấu x vào ô thứ nhất nếu là người đứng đầu của tổ chức hoặc người giám hộ của người chưa thành viên
  • Đánh dấu x vào ô thứ hai nếu là tổ chức dịch vụ đại diện Sở hữu công nghiệp đủ điều kiện hành nghề có giấy ủy quyền của chủ đơn
  • Đánh dấu x vào ô thứ ba nếu cá nhân được ủy quyền, người thuộc tổ chức được người đứng đầu tổ chức ủy quyền, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

2.2. Cách soạn đơn đăng ký nhãn hiệu trang 2:

  • Phần yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: Đánh dấu x vào ô phù hợp và điền thông tin theo yêu cầu, để trống nếu không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
  • Phần kê khai phí, lệ phí: Bỏ trống để cơ quan đăng ký điền

2.3. Cách soạn đơn đăng ký nhãn hiệu trang 3:

     Phần các tài liệu có trong đơn: Đánh dấu x vào ô tài liệu mà bạn nộp cho cơ quan đăng ký. Thông thường, tài liệu tối thiểu bao gồm 2 mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu, 5 mẫu nhãn hiệu (kích thước tối đa 80x80mm), ngoài ra còn có bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (biên lai nộp tiền) trong trường hợp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cục sở hữu trí tuệ.

2.4. Cách soạn đơn đăng ký nhãn hiệu trang 4:

  • Phần danh mục và phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu: Liệt kê hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu và được phân thành nhóm theo bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ theo thỏa thuận ni-xơ theo tuần tự nhóm có số thứ tự từ thấp đến cao.
  • Ví dụ: Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống thuộc nhóm 43 theo bảng phân loại Ni-xơ.
  • Phần mô tả tóm tắt hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận: Bỏ trống nếu không phải là nhãn hiệu chứng nhận
  • Phần chữ ký của chủ đơn: Chủ đơn/đại diện chủ đơn ký ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức người ký phải ghi rõ chức vụ và đóng dấu.

2.5. Cách kê khai đơn đăng ký nhãn hiệu trang bổ sung

  • Phần thông tin chủ đơn khác: Kê khai tên, địa chỉ của chủ đơn thứ 2
  • Phần tài liệu khác: Nếu có tài liệu bổ trợ thì ghi rõ tên và số trang tài liệu kèm theo đơn.

   Lưu ý: Đối với trang 1,2,3 và trang bổ sung: Chủ đơn/đại diện chủ đơn phải ký tên vào cuối trang tại mục số 9.

3. Quy định về điều kiện đối với nhãn hiệu

3.1. Điều kiện chung

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

3.2. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

  • Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
  • Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
  • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

3.3. Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

4. Quy trình đăng ký nhãn hiệu

     Bước 1: Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu

     >>> Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu nhãn hiệu nhanh trước khi đăng ký

     Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu 

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu 04-NH ban hành kèm theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN
  • 5 mẫu nhãn hiệu kích thước 80x80mm
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí
  • Giấy tờ khác như giấy ủy quyền, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, chứng nhận, tài liệu chứng minh quyền ưu tiên,…

     Bước 3: Nộp hồ sơ tại cục sở hữu trí tuệ

     Địa chỉ: Số 386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

     Bước 4: Cục sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức đơn, công bố đơn, thẩm định nội dung đơn

     Bước 5: Cục sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và thông báo nộp phí, lệ phí

     Bước 6: Nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sau khi chủ sở hữu nhãn hiệu đã nộp đủ phí, lệ phí.

5. Một số khó khăn thường gặp về cách viết đơn đăng ký nhãn hiệu

     Khi kê khai đơn đăng ký nhãn hiệu, người khai thường gặp nhiều khó khăn khi mô tả nhãn hiệu đăng ký, theo đó việc mô tả không thể hiện được đầy đủ các yếu tố cấu thành, hình dáng cũng như ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Đồng thời, người khai còn gặp khó khăn trong việc lựa chọn nhóm sản phẩm/dịch vụ phù hợp theo bảng phân loại ni-xơ. Do đó, khả năng phải sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu liên quan đến vấn để này rất cao và thủ tục sửa đổi đơn không hề đơn giản. Công ty luật Toàn Quốc với đội ngũ luật sư có chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách để soạn thảo đầy đủ, chính xác đơn đăng ký nhãn hiệu cả về hình thức và nội dung.

 

6. Dịch vụ soạn đơn đăng ký nhãn hiệu của luật Toàn Quốc

     Với những khó khăn mà khách hàng gặp phải, công ty Luật Toàn Quốc sẵn sàng hỗ trợ bạn khi bạn gặp những khó khăn nêu trên. Với đội ngũ Luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, am hiểu kiến thức sâu rộng, giải quyết vấn đề một cách linh hoạt sẽ giúp bạn giải đáp những vướng vướng mắc của bạn một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Chúng tôi hỗ trợ tư vấn và thực hiện tất cả các công việc cần thiết cho tới khi hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, bao gồm:

  • Tư vấn thiết kế mẫu logo, nhãn hiệu mang tính sáng tạo có khả năng bảo hộ cao;
  • Tiến hành tra cứu chuyên sâu nhãn hiệu để đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu;
  • Tư vấn danh mục sản phẩm, dịch vụ nhãn hiệu bảo hộ;
  • Phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ theo bảng Ni-xơ;
  • Soạn đơn đăng ký nhãn hiệu chuẩn về nội dung và hình thức theo quy định;
  • Đại diện nộp hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan có thẩm quyền

   Quý khách hàng tham khảo yêu cầu tư vấn với Luật Toàn Quốc qua bốn cách thức sau:

  • Tư vấn trực tiếp, nhanh chóng qua Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 19006500.
  • Tư vấn qua Email: lienhe@luattoanquoc.com.
  • Tư vấn trực tiếp tại Văn phòng: Số 463 Hoàng Quốc Việt, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Tư vấn ngoài trụ sở Văn phòng: Vui lòng liên hệ tới số 19006500 để đặt lịch gặp luật sư tư vấn ngoài trụ sở văn phòng.

     Bài viết tham khảo: 

      Để được tư vấn chi tiết về cách soạn đơn đăng ký nhãn hiệu, quý khách vui lòng liên hệ tới Tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

Chuyên viên: Văn Chung